Cách tính tiền lãi chậm đóng - trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT

Công ty chậm đóng bảo hiểm xã hội, nộp bảo hiểm xã hội chậm có bị phạt không? Cách tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN và tính truy thu bảo hiểm xã hội.

I. Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHTN, BHYT

Cơ quan BHXH chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT xác định hành vi chậm đóng, đồng thời thực hiện áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 1 Điều 48a Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT của người sử dụng lao động được xác định trong các trường hợp sau:

1. Chưa thực hiện đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ đã đăng ký tham gia kể từ sau ngày đóng BHXH, BHTN, BHYT chậm nhất được quy định tại Khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 8 Điều 15 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014.

Phương thức và thời hạn đóng BHXH, BHTN, BHYT chậm nhất đối với NSDLĐ như sau:

Phương thức đóng

Thời hạn đóng chậm nhất

Hằng tháng

Ngày cuối cùng của tháng kế tiếp

Chu kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần

Ngày cuối cùng của tháng ngay sau chu kỳ đóng

Ví dụ 1:

Tháng 08/2025 công ty ABC đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN cho quản lý không hưởng lương, thời gian tham gia từ tháng 08/2025, mức đóng 2.340.000 đồng, tỷ lệ tham gia 29,5% và phương thức đóng hằng tháng với số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải nộp hằng tháng là 690.300 đồng. Tính đến ngày 31/10/2025, công ty ABC vẫn chưa thanh toán tiền BHXH.

Theo quy định, hạn nộp tiền BHXH là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng. Như vậy, số tiền chậm nộp ở thời điểm 31/10/2025 là tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 08/2025 (hạn nộp là ngày 30/09/2025).

  • Tiền chậm nộp BHXH tháng 08/2025 = 2.340.000 x 29,5% x 1 tháng = 690.300 đồng;
  • Số ngày chậm nộp: 31 ngày (tổng các ngày trong tháng 10).

2. Không thực hiện đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điểm b Khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.

Cụ thể, người sử dụng lao động phải thực hiện việc kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT cho người lao động đến cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm người lao động thuộc diện phải tham gia BHXH, BHTN, BHYT.

3. Các trường hợp thuộc hành vi trốn đóng nhưng có lý do chính đáng theo quy định không bị coi là trốn đóng do cơ quan có thẩm quyền công bố.

>> Xem thêm: Quy định xử phạt công ty chậm đóng bảo hiểm xã hội.

II. Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHTN, BHYT

Cơ quan BHXH chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHTN , BHYT xác định hành vi trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT, đồng thời thực hiện áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện áp dụng các biện pháp xử lý hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 1 Điều 48b Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, các hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT của người sử dụng lao động được xác định trong các trường hợp sau:

1. Không thực hiện đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ BHXH, BHTN, BHYT số người phải thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn theo quy định đăng ký tham gia bảo hiểm tại Khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điểm b Khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.

2. Đăng ký mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT thấp hơn mức quy định. 

3. Không thực hiện đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất theo quy định tại Khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 8 Điều 15 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định.

4. Các trường hợp khác bị coi là hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT theo quy định của Chính phủ.

-------

Chính phủ quy định các trường hợp trên là hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT, tuy nhiên nếu có lý do chính đáng thì sẽ không bị coi là trốn đóng (quy định tại Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP và tại Điều 3 Nghị định 188/2025/NĐ-CP), cụ thể gồm các trường hợp:

  • Thiên tai ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh như bão lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài…;
  • Dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, khả năng tài chính của các cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động;
  • Tình trạng khẩn cấp gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật;
  • Các trường hợp khác bất khả kháng được xác định theo quy định của pháp luật dân sự.

Tham khảo:

>> Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc - Từ ngày 01/07/2025;

>> Đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc;

>> Quy định đóng BHXH lao động part time, freelancer;

>> Quy định đóng BHXH của hộ kinh doanh;

>> Các mức đóng BHXH, BHYT, BHTN;

>> Các mức lương tối thiểu vùng.

III. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT

➧ Căn cứ pháp lý

Hành vi

Căn cứ pháp lý xử lý vi phạm

Chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN

Khoản 1 Điều 40 và Khoản 2 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Chậm đóng, trốn đóng BHYT

Khoản 2 và Khoản 3 Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024


➧ Biện pháp xử lý

  • Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng, với số tiền nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng, trốn đóng vào quỹ BHXH, quỹ BHYT;
  • Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật (đối với hành vi trốn đóng);
  •  Không áp dụng xem xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng;
  • NSDLĐ hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT cho NLĐ trong trường hợp NSDLĐ chậm đóng, trốn đóng BHYT như sau:
    • NLĐ hoặc thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật của NLĐ trực tiếp nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định cho NSDLĐ chậm đóng, trốn đóng BHYT;
    • Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán, NSDLĐ có trách nhiệm phải thanh toán chi phí KCB cho NLĐ hoặc thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của NLĐ;
    • Cơ sở KCB cung cấp bảng kê chi phí xác định số tiền người bệnh đã thanh toán cho cơ sở KCB kèm theo hóa đơn hợp pháp theo đề nghị của người bệnh để làm cơ sở đề nghị hoàn trả chi phí KCB BHYT.

>> Xem thêm: Mức xử phạt doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội.

IV. Cách tính tiền lãi chậm đóng và truy thu BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT

Cơ quan BHXH chịu trách nhiệm xác định số ngày, số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT, yêu cầu doanh nghiệp bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng và phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng.

Công thức tính lãi chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN như sau:

Cđt

=

Pst

x

n

x

0,03%

Trong đó:

  • Cđt: Số tiền phải đóng trên số ngày chậm đóng, trốn đóng cho tháng t (t = 1, 2, 3… 12);
  • Pst: Số tiền phải đóng phát sinh của tháng t;
  • n: Số ngày chậm đóng, trốn đóng.

Ví dụ 2:

Cũng công ty nêu tại ví dụ 1, tiền lãi chậm đóng của công ty ABC tại thời điểm 31/10/2025 được tính như sau:

Lãi chậm đóng BHXH tháng 08/2025 = 690.300 x 31 x 0,03% = 6.420 đồng.

Ví dụ 3:

Ngày 31/10/2025, công ty ABC đồng thời phát hiện sai sót và điều chỉnh bổ sung tháng tham gia BHXH từ tháng 07/2025 theo quy định của BHXH.

Như vậy, số tiền truy thu ở thời điểm 31/10/2025 là tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 07/2025 (hạn nộp 31/08/2025) bao gồm:

  • Tiền truy thu BHXH tháng 07/2025 = 2.340.000 x 29,5% x 1 tháng = 690.300 đồng;
  • Số ngày truy thu BHXH, BHYT, BHTN tháng 07/2025 do chậm nộp: 61 ngày (gồm tổng số ngày trong tháng 9 và tháng 10/2025);
  • Tiền lãi truy thu = 690.300 x 61 x 0,03% = 12.632 đồng.

V. Các câu hỏi thường gặp về lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT

1. Phương thức tính lãi đề cập trong bài viết có được áp dụng trước ngày 01/07/2025 không?

Không. Lãi suất chậm đóng BHXH (cụ thể nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng) được áp dụng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 ban hành ngày 29/06/2024, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. 

Còn trước ngày 01/07/2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025, lãi suất chậm đóng, trốn đóng sẽ được tính như sau:

  • Đối với BHXH bắt buộc và BHTN được tính bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư cho quỹ BHXH của năm trước liền kề, tính theo tháng được công bố bởi BHXH Việt Nam;
  • Đối với BHYT được tính bằng 2 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng có kỳ hạn 9 tháng của năm trước liền kề, tính theo tháng được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Công ty trễ hạn đóng BHXH, BHYT, BHTN 1 ngày có bị tính lãi chậm nộp không?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, doanh nghiệp chậm đóng BHXH từ 1 ngày trở lên sẽ bị áp dụng tính lãi chậm nộp với mức lãi suất là 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng.

>> Tham khảo: Cách tính lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội.

3. Ngoài nộp phạt tiền lãi, doanh nghiệp chậm đóng BHXH còn trách nhiệm nào khác không?

Ngoài việc phải đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng với số tiền lãi là 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng thì công ty có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua hay hình thức khen thưởng.

>> Xem chi tiết: Biện pháp xử lý doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội.

Linh Ngàn - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH