Cách làm giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo - tải mẫu

Hướng dẫn thủ tục xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo? Xin giấy xác nhận hộ nghèo ở đâu? Mẫu giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo mới nhất.

Thủ tục xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm

Theo Quyết định 2306/QĐ-BNNMT, thủ tục đề nghị công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (hay có thể gọi là thủ tục xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo) theo hình thức rà soát định kỳ hằng năm gồm 7 bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Để xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm bạn cần làm: Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo - Mẫu số 01 ban hành kèm Quyết định 24/2021/QĐ-TTg.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo - Mẫu số 01.

Bạn có thể nộp đơn xin xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo 1 trong 3 cách sau: nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua bưu điện. Cụ thể:

  • Nộp trực tiếp: Bạn nộp tại UBND cấp xã;
  • Nộp qua đường bưu điện: Bạn gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Chủ tịch UBND cấp xã;
  • Nộp trực tuyến: Bạn cần scan và nộp hồ sơ tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Lưu ý:

Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiện từ ngày 01/09 - hết ngày 14/12 cùng năm.

Bước 2: Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát

Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã phối hợp với các thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (gọi chung là thôn) và các rà soát viên để lập danh sách hộ gia đình cần rà soát theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH. 

Danh sách rà soát gồm:

  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo có tên trong danh sách quản lý của UBND cấp xã;
  • Hộ gia đình có giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Lưu ý:

1) Đối với hộ gia đình nộp giấy đề nghị rà soát, rà soát viên sử dụng phiếu A theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH.

2) Nếu hộ có dưới 4 chỉ tiêu trong các tiêu chí nhận dạng nhanh sẽ được đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Bước 3: Thu thập thông tin, tích điểm và phân loại hộ gia đình

Để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình thì Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên cần:

  • Sử dụng phiếu B theo Phụ lục III theo Thông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH;
  • Hướng dẫn sử dụng phiếu B theo Phụ lục IV theo Thông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH.

Bước 4: Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát

1. Trưởng thôn chủ trì cuộc họp với sự tham gia của:

  • Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã;
  • Công chức phụ trách công tác giảm nghèo cấp xã;
  • Bí thư Chi bộ thôn;
  • Đại diện các đoàn thể;
  • Rà soát viên;
  • Một số đại diện hộ gia đình qua rà soát và các hộ gia đình khác;
  • Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát.

2. Tại cuộc họp, người dân sẽ thảo luận và cho ý kiến về kết quả đánh giá, tính điểm của các hộ gia đình được rà soát:

  • Kết quả chỉ được thông qua khi có ít nhất 50% số người tham dự cuộc họp đồng ý;
  • Nếu tỷ lệ đồng ý dưới 50% thì thực hiện rà soát lại tại bước 2 và tổ chức họp dân lại tại bước 4 để xem xét kết quả một lần nữa.

3. Kết quả cuộc họp được ghi nhận bằng văn bản với số lượng 2 bản theo Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH và có chữ ký của chủ trì cuộc họp, thư ký và đại diện các hộ dân. Trong đó:

  • 1 bản lưu ở thôn;
  • 1 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã.

Bước 5: Niêm yết, thông báo công khai

1. Sau khi hoàn thành việc rà soát, danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo sẽ được niêm yết công khai sau 3 ngày làm việc tại:

  • Nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn;
  • Trụ sở UBND cấp xã;
  • Đài truyền thanh cấp xã (nếu có).

2. Trong thời gian niêm yết và thông báo công khai người dân có quyền phản ánh hoặc khiếu nại về kết quả rà soát:

  • Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã sẽ tiến hành phúc tra nếu nhận được khiếu nại;
  • Thời gian phúc tra không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại;
  • Kết quả phúc tra tiếp tục được niêm yết theo quy định tại mục 1.

3. Sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai và hoàn thành việc phúc tra (nếu có). Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã sẽ tổng hợp kết quả rà soát, lập danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo, sau đó báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã theo Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH.

Bước 6: Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Quy trình báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định như sau:

  • Sau khi nhận được kết quả rà soát, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ lập báo cáo gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ có văn bản phản hồi về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

Bước 7: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

Sau khi tiếp thu ý kiến của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ:

  • Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu số 02 tại Phụ lục theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg;
  • Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu số 03 tại Phụ lục theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg.

Tìm hiểu thêm: 

>> Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo - Mẫu số 03;

>> Quy trình khiếu nại quyết định hành chính;

>> Cách làm đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Thủ tục xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm

Theo Quyết định 967/QĐ-BNNMT, thủ tục đề nghị công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (hay thường được gọi là xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo) theo hình thức rà soát thường xuyên hằng năm gồm 7 bước sau:

➧ Bước 1: Gửi hồ sơ

Để xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm bạn cần làm: Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo - Mẫu số 01.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo - Mẫu số 01.

Bạn có thể nộp hồ sơ xin xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo 1 trong 3 cách sau:

  • Nộp trực tiếp: Bạn nộp tại UBND cấp xã;
  • Nộp qua đường bưu điện: Bạn gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Chủ tịch UBND cấp xã;
  • Nộp trực tuyến: Bạn cần scan và nộp hồ sơ tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Lưu ý:

Thời gian giải quyết là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà soát. Việc rà soát được thực hiện mỗi tháng một lần, bắt đầu từ ngày 15 hằng tháng.

➧ Bước 2: Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát

Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã phối hợp với các thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (gọi chung là thôn) và các rà soát viên lập danh sách các hộ gia đình đã nộp giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH.

Rà soát viên sử dụng phiếu A theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH để nhận dạng nhanh đặc điểm của gia đình. Trường hợp hộ gia đình có dưới 4 chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí nhận dạng nhanh thì sẽ được đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát chi tiết.

➧ Bước 3: Thu thập thông tin, tích điểm và phân loại hộ gia đình

Để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên cần:

  • Sử dụng phiếu B theo Phụ lục III theo Thông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH;
  • Hướng dẫn sử dụng phiếu B theo Phụ lục IV theo Thông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH.

➧ Bước 4: Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát

1. Trưởng thôn chủ trì cuộc họp với sự tham gia của:

  • Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã;
  • Công chức phụ trách công tác giảm nghèo cấp xã;
  • Bí thư Chi bộ thôn;
  • Đại diện các đoàn thể;
  • Rà soát viên;
  • Một số đại diện hộ gia đình qua rà soát và các hộ gia đình khác;
  • Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát.

2. Tại cuộc họp, người dân sẽ thảo luận và cho ý kiến về kết quả đánh giá, tính điểm của các hộ gia đình được rà soát:

  • Kết quả chỉ được thông qua khi có ít nhất 50% số người tham dự cuộc họp đồng ý;
  • Nếu tỷ lệ đồng ý dưới 50% thực hiện rà soát lại tại bước 2 và tổ chức họp dân lại tại bước 4 để xem xét kết quả một lần nữa.

3. Kết quả cuộc họp được ghi nhận bằng văn bản với số lượng 2 bản theo Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH và có chữ ký của chủ trì cuộc họp, thư ký và đại diện các hộ dân. Trong đó:

  • 1 bản lưu ở thôn;
  • 1 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã.

➧ Bước 5: Niêm yết, thông báo công khai

1. Sau khi cuộc họp dân thống nhất kết quả rà soát, danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo sẽ được niêm yết công khai sau 3 ngày làm việc tại:

  • Nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn;
  • Trụ sở UBND cấp xã;
  • Đài truyền thanh cấp xã (nếu có).

2. Trong thời gian niêm yết, người dân có quyền phản ánh hoặc khiếu nại về kết quả rà soát:

  • Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã sẽ tiến hành phúc tra khi nhận được khiếu nại;
  • Thời gian phúc tra không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại;
  • Kết quả phúc tra tiếp tục được niêm yết công khai trong 3 ngày làm việc tại thôn và UBND cấp xã.

3. Sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai và hoàn thành việc phúc tra (nếu có). Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã sẽ tổng hợp kết quả rà soát, lập danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo, sau đó báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã theo Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH.

➧ Bước 6: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

Sau khi tiếp thu ý kiến của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ:

  • Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu số 02 tại Phụ lục theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg;
  • Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu số 03 tại Phụ lục theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg.

Tìm hiểu thêm: 

>> Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo - Mẫu số 03;

>> Hướng dẫn xin giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trên Cổng DVC quốc gia.

Tiêu chuẩn xin cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH và Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BNNMT, việc khảo sát, thu thập thông tin hộ gia đình để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo cho giai đoạn 2026 và giai đoạn 2027 - 2030 được thực hiện theo các tiêu chí sau:

➧ Giai đoạn 2026:

Mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A):

Khu vực

Điểm A

Thu nhập bình quân tương ứng

Nông thôn

140 điểm

1.500.000 đồng/người/tháng

Thành thị

175 điểm

2.000.000 đồng/người/tháng

Mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): Mỗi 10 điểm tương ứng với 1 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

➧ Giai đoạn 2027 - 2030:

Việc xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027 - 2030, dựa trên hai nhóm tiêu chí chính:

Mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm Đ):

Khu vực

Điểm Đ

Thu nhập bình quân tương ứng

Nông thôn

190 điểm

2.200.000 đồng/người/tháng

Thành thị

280 điểm

2.800.000 đồng/người/tháng

Mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là số thiếu hụt TH): Gồm 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

2. Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo 

Theo Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH và Thông tư 25/2026/TT-BNNMT, căn cứ kết quả khảo sát, tính điểm và xác định mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, hộ gia đình được xem xét công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo khi đáp ứng các điều kiện sau:

2.1. Điều kiện hộ nghèo

➧ Giai đoạn 2026:

Khu vực

Điểm thu nhập A

Điểm thiếu hụt B

Nông thôn

A ≤ 140 điểm

B ≥ 30 điểm

Thành thị

A ≤ 175 điểm

B ≥ 30 điểm

➧ Giai đoạn 2027 - 2030:

Khu vực

Điểm thu nhập Đ

Số thiếu hụt TH

Nông thôn

Đ ≤ 190

TH ≥ 3 chỉ số

Thành thị

Đ ≤ 280

TH ≥ 3 chỉ số

2.2. Điều kiện hộ cận nghèo

➧ Giai đoạn 2026:

Khu vực

Điểm thu nhập A

Điểm thiếu hụt B

Nông thôn

A ≤ 140 điểm

B < 30 điểm

Thành thị

A ≤ 175 điểm

B < 30 điểm

➧ Giai đoạn 2027 - 2030:

Khu vực

Điểm thu nhập Đ

Số thiếu hụt TH

Nông thôn

Đ ≤ 190

TH < 3 chỉ số

Thành thị

Đ ≤ 280

TH < 3 chỉ số

>> Tìm hiểu thêm: Tiêu chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Câu hỏi thường gặp khi xin giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

1. Điều kiện để được xét duyệt giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo?

Hộ gia đình được xác định là hộ nghèo, hộ cận nghèo khi đáp ứng đồng thời điều kiện về thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản:

➧ Giai đoạn 2026:

Khu vực nông thôn:

  • Hộ nghèo: Điểm thu nhập A ≤ 140 điểm và điểm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản B ≥ 30 điểm;
  • Hộ cận nghèo: Điểm thu nhập A ≤ 140 điểm và điểm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản B < 30 điểm.

Khu vực thành thị:

  • Hộ nghèo: Điểm thu nhập A ≤ 175 điểm và điểm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản B ≥ 30 điểm.
  • Hộ cận nghèo: Điểm thu nhập A ≤ 175 điểm và điểm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản B < 30 điểm.

➧ Giai đoạn 2027 - 2030:

Khu vực nông thôn:

  • Hộ nghèo: Điểm thu nhập Đ ≤ 190 điểm và số thiếu hụt TH ≥ 3 chỉ số;
  • Hộ cận nghèo: Điểm thu nhập Đ ≤ 190 điểm và số thiếu hụt TH < 3 chỉ số.

Khu vực thành thị:

  • Hộ nghèo: Điểm thu nhập Đ ≤ 280 điểm và số thiếu hụt TH ≥ 30 điểm.
  • Hộ cận nghèo: Điểm thu nhập Đ ≤ 280 điểm và số thiếu hụt TH < 3 chỉ số.

2. Thời gian đăng ký xét duyệt giấy chứng nhận hộ cận nghèo, hộ nghèo diễn ra khi nào?

Thủ tục đăng ký xét duyệt giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định như sau:

  • Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiện từ ngày 01/09 - hết ngày 14/12 hằng năm;
  • Thời gian giải quyết là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà soát. Việc rà soát được thực hiện mỗi tháng một lần, bắt đầu từ ngày 15 hằng tháng.

3. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo bị hư hỏng có cấp lại được không?

Có, để cấp lại giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp đổi lại theo Quyết định 967/QĐ-BNNMT và Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH.

4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng chính sách xã hội gì?

Các gia đình có giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo sẽ được tiếp cận nhiều chương trình an sinh xã hội, bao gồm:

  • Hỗ trợ hoặc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí;
  • Trợ cấp xã hội hàng tháng;
  • Hỗ trợ nhà ở;
  • Hỗ trợ vay vốn;
  • Hỗ trợ học phí.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH