
Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền một tháng? Hộ cận nghèo được hỗ trợ gì, hưởng chính sách gì 2026? Chính sách vay vốn hộ nghèo, hộ cận nghèo ra sao?
Tiêu chuẩn xét hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Tiêu chuẩn hộ nghèo
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP, tiêu chí hộ nghèo nông thôn mới và tiêu chí hộ nghèo thành thị được xác định như sau:
➧ Giai đoạn 2026:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa là 1.500.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt từ 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa 2.000.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt từ 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 2.200.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt từ 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 2.800.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt từ 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
2. Tiêu chuẩn hộ cận nghèo
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP, tiêu chí hộ cận nghèo nông thôn và hộ cận nghèo thành thị được xác định như sau:
➧ Giai đoạn 2026:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa là 1.500.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa 2.000.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa là 2.200.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa 2.800.000 đồng/tháng và có mức thiếu hụt dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Tìm hiểu thêm:
>> Tiêu chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo;
>> Thủ tục xin giấy hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo - Hộ nghèo được hưởng chế độ gì?
1. Chính sách bảo hiểm y tế hộ nghèo
1.1. Mức đóng bảo hiểm y tế
Theo Điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở.
Các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
- Thuộc hộ gia đình nghèo;
- Dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
- Cá nhân đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Cá nhân đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu.
|
Như vậy:
Hộ nghèo thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đóng 100% mức đóng BHYT theo quy định.
|
1.2. Mức hưởng BHYT
Mức hưởng BHYT đối với các đối tượng thuộc hộ nghèo được quy định như sau:
a. Theo Điểm a Khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, các đối tượng quy định tại mục 1.1 được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi được hưởng.
b. Theo Điểm b Khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, các đối tượng được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh khi điều trị nội trú tại cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu quy định như sau:
- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
- Người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
- Đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu.
Tìm hiểu thêm:
>> Điều kiện hưởng 100% BHYT;
>> Các đối tượng được cấp thẻ BHYT miễn phí.
2. Chế độ trợ cấp xã hội - Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền một tháng?
2.1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với hộ nghèo quy định như sau:
a. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
b. Người đơn thân thuộc hộ nghèo.
c. Người thuộc hộ nghèo đã có chồng/vợ nhưng người chồng/vợ đó đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật, đồng thời đang nuôi con thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Đang nuôi con dưới 16 tuổi;
- Đang nuôi con từ 16 - 22 tuổi và người con này đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
d. Người cao tuổi thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Thuộc hộ nghèo, không có người có quyền và nghĩa vụ phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;
- Thuộc hộ nghèo, không có người có quyền và nghĩa vụ phụng dưỡng, không đảm bảo các điều kiện sống tại cộng đồng, đủ điều kiện để vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
e. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại xã hoặc thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhưng không thuộc các nhóm đối tượng sau:
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng hoặc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
- Trẻ em thuộc hộ nghèo và bị nhiễm HIV/AIDS;
- Người được xác định là khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật.
f. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo và không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền công, tiền lương, lương hưu.
2.2. Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 76/2024/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/07/2024 là 500.000 đồng/tháng.
Theo Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp đối với hộ nghèo quy định như sau:
|
Đối tượng
|
Hệ số
|
Mức trợ cấp
|
|
Đối tượng tại điểm a mục 2.1 (dưới 4 tuổi)
|
2,5
|
1.250.000 đồng/tháng
|
|
Đối tượng tại điểm a mục 2.1 (từ đủ 4 - dưới 16 tuổi)
|
2,0
|
1.000.000 đồng/tháng
|
|
Đối tượng tại điểm b, c mục 2.1 (mỗi 1 con đang nuôi)
|
1,0
|
500.000 đồng/tháng
|
|
Đối tượng tại điểm d mục 2.1
|
3,0
|
1.500.000 đồng/tháng
|
|
Đối tượng tại điểm e, f mục 2.1
|
1,5
|
750.000 đồng/tháng
|
3. Chính sách hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà đối với hộ nghèo
Theo Khoản 1 và Khoản 3 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP thì chính sách hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà ở với hộ nghèo quy định như sau:
- Hỗ trợ tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ sập, cuốn trôi hoặc cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng dẫn đến không còn nơi ở;
- Hỗ trợ tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhà ở bị thiệt hại nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác và không còn đảm bảo điều kiện sinh hoạt.
4. Chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo
4.1. Miễn học phí
Theo Khoản 7 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học được miễn học phí khi:
- Có cha, mẹ hoặc cả cha, mẹ thuộc hộ nghèo;
- Có ông, bà thuộc hộ nghèo (nếu sống cùng ông, bà).
4.2. Hỗ trợ học phí
Theo Khoản 3 Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP thì trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông được hỗ trợ chi phí học tập khi:
- Có cha, mẹ hoặc cả cha, mẹ thuộc hộ nghèo;
- Có ông, bà thuộc hộ nghèo (nếu sống cùng ông, bà).
5. Chính sách về vay vốn hộ nghèo
Theo Mục 1 Công văn 866/NHCS-TDNN nâng hạn mức vay tối đa đối với hộ nghèo từ 50.000.000 đồng/hộ lên 100.000.000 đồng/hộ mà không cần đảm bảo tài sản và nâng thời hạn cho vay tối đa lên thành 120 tháng.
Theo Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định mức lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn đối với hộ nghèo như sau:
- Lãi suất cho vay: Do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ;
- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.
Lưu ý:
Riêng địa bàn TP. HCM, theo Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND thì mức vay vốn tối đa đối với hộ nghèo là 200.000.000 đồng/hộ. Lãi suất cho vay trong hạn là 0,5%/tháng.
6. Chính sách hỗ trợ điện sinh hoạt hàng tháng đối với hộ nghèo
Theo Khoản 1 Điều 4 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, hộ nghèo theo tiêu chí do pháp luật quy định trong từng thời kỳ được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hằng tháng tương đương tiền điện của 30 kWh, tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.
Lưu ý:
- Khi giá điện bậc 1 được điều chỉnh tăng hoặc giảm, mức hỗ trợ tiền điện cũng sẽ được các địa phương điều chỉnh tương ứng;
- Phương thức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội sẽ được chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý.
Chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo - Hộ cận nghèo được hưởng chế độ gì?
1. Chính sách về y tế đối với hộ cận nghèo
1.1. Mức đóng bảo hiểm y tế
Theo Điểm a, b Khoản 6 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức hỗ trợ đóng BHYT đối với người thuộc hộ cận nghèo được quy định như sau:
- Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ cận nghèo nếu đang cư trú tại các xã nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
- Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng BHYT đối với các trường hợp khác thuộc hộ cận nghèo.
1.2. Mức hưởng bảo hiểm y tế
Người thuộc hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được chi trả phí khám bệnh tùy từng đối tượng như sau:
- Theo Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, người thuộc hộ cận nghèo và người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hưởng mức thanh toán BHYT 100% chi phí khám chữa bệnh theo quyền lợi quy định;
- Theo Điểm đ Khoản 1 Luật Bảo hiểm y tế 2024, người thuộc hộ cận nghèo được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi được hưởng.
Tìm hiểu thêm:
>> Cách tra cứu thời hạn sử dụng thẻ BHYT;
>> Các chế độ BHYT mới nhất theo Luật Bảo hiểm y tế;
>> Mức đóng BHYT hộ gia đình - Cập nhật liên tục.
2. Chính sách về trợ cấp xã hội đối với hộ cận nghèo
2.1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
Theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với hộ cận nghèo quy định như sau:
a. Người chưa có vợ/chồng thuộc hộ cận nghèo.
b. Người thuộc hộ cận nghèo đã có chồng/vợ nhưng người chồng/vợ đó đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật, đồng thời đang nuôi con thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Đang nuôi con dưới 16 tuổi;
- Đang nuôi con từ 16 - 22 tuổi và đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
c. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang sinh sống tại xã hoặc thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhưng không thuộc các nhóm đối tượng sau:
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng hoặc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
- Người được xác định là khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật.
2.2. Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 76/2024/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/07/2024 là 500.000 đồng/tháng.
Theo Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp đối với hộ cận nghèo quy định như sau:
|
Đối tượng
|
Hệ số
|
Mức trợ cấp
|
|
Đối tượng tại điểm a, b mục 2.1 (mỗi 1 con đang nuôi)
|
1,0
|
500.000 đồng/tháng
|
|
Đối tượng tại điểm c mục 2.1
|
1,5
|
750.000 đồng/tháng
|
3. Chính sách hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà đối với hộ cận nghèo
Theo Khoản 1 và Khoản 3 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà ở với hộ nghèo quy định như sau:
- Hỗ trợ tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ đối với hộ cận nghèo hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ sập, cuốn trôi hoặc cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng dẫn đến không còn nơi ở;
- Hỗ trợ tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ đối với hộ cận nghèo hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhà ở bị thiệt hại nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác và không còn đảm bảo điều kiện sinh hoạt.
4. Chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo
Theo Khoản 7 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học được miễn học phí khi:
- Có cha, mẹ hoặc cả cha, mẹ thuộc hộ cận nghèo;
- Trường hợp sống cùng ông, bà thì ông, bà thuộc hộ cận nghèo.
Lưu ý:
Không phải mọi học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo đều được miễn học phí.
5. Chính sách về vay vốn đối với hộ cận nghèo
Theo Mục 1 Công văn 866/NHCS-TDNN, nâng hạn mức vay tối đa đối với hộ cận nghèo lên thành 100.000.000 đồng/hộ mà không cần đảm bảo tài sản và thời hạn cho vay tối đa 120 tháng.
Theo Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định mức lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn đối với hộ cận nghèo như sau:
- Lãi suất cho vay: Do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ;
- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.
Lưu ý:
Riêng khu vực TP. HCM, theo Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND thì hộ cận nghèo được vay vốn với mức tối đa 200.000.000 đồng/hộ. Lãi suất cho vay trong hạn là 0,5%/tháng.
Câu hỏi thường gặp về chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Hộ cận nghèo được hưởng chế độ gì ?
Hộ cận nghèo và các thành viên thuộc hộ cận nghèo có thể được hưởng một số chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật, như:
- Chính sách về y tế;
- Chính sách về trợ cấp xã hội;
- Chính sách hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà ở;
- Chính sách miễn, giảm học phí với học sinh, sinh viên;
- Chính sách về vay vốn.
2. Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền một tháng?
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 76/2024/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/07/2024 là 500.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, mức trợ cấp hằng tháng đối với hộ nghèo được xác định theo từng nhóm đối tượng và hệ số trợ cấp theo quy định của pháp luật.
>> Tìm hiểu thêm: Mức hưởng trợ cấp hằng tháng đối với hộ nghèo.
3. Hộ cận nghèo có được hưởng bảo hiểm y tế không?
Được. Người thuộc hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được chi trả phí khám bệnh tùy từng đối tượng như sau:
- Theo Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, người thuộc hộ cận nghèo và người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hưởng mức thanh toán BHYT 100% chi phí khám chữa bệnh theo quyền lợi quy định;
- Theo Điểm đ Khoản 1 Luật Bảo hiểm y tế 2024, người thuộc hộ cận nghèo được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi được hưởng.
4. Học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo có được miễn học phí không?
Theo Khoản 7 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP thì học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học được miễn học phí khi:
- Có cha, mẹ hoặc cả cha, mẹ thuộc hộ cận nghèo;
- Trường hợp sống cùng ông, bà thì ông, bà thuộc hộ cận nghèo.
Tuy nhiên cần lưu ý, không phải mọi học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo đều được miễn học phí.