
Đa cấp là như thế nào, kinh doanh đa cấp có hợp pháp không? Dấu hiệu đa cấp lừa đảo, những công ty bán hàng đa cấp chân chính cần đáp ứng điều kiện gì?
Kinh doanh đa cấp là gì? Đa cấp có hợp pháp không?
1. Đa cấp nghĩa là gì?
Đa cấp là hình thức kinh doanh theo mạng lưới nhiều cấp, nhiều nhánh. Trong đó người tham gia được hưởng hoa hồng và các lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của bản thân và của những người trong mạng lưới đó.
>> Tham khảo thêm: Công ty đa cấp là gì?
2. Kinh doanh đa cấp có hợp pháp không?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, việc kinh doanh bán hàng đa cấp chỉ áp dụng với đối tượng là hàng hóa.
Còn những sản phẩm, dịch vụ không phải hàng hóa hoặc là hàng hóa thuộc các trường hợp dưới đây đều bị cấm kinh doanh theo phương thức đa cấp (trừ khi pháp luật có quy định khác), bao gồm:
- Thuốc;
- Thiết bị y tế;
- Thuốc thú y, thuốc thú ý thủy sản;
- Thuốc bảo vệ thực vật;
- Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng;
- Hóa chất nguy hiểm;
- Diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;
- Sản phẩm nội dung thông tin số.
Theo đó, đa cấp là mô hình kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu sản phẩm kinh doanh đa cấp không phải hàng hóa hoặc là hàng hóa bị cấm thì đều là vi phạm pháp luật.

1. Điều kiện đối với công ty bán hàng đa cấp
Doanh nghiệp kinh doanh đa cấp (công ty đa cấp) là doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh bán hàng đa cấp (giấy phép con) để tổ chức kinh doanh dưới hình thức đa cấp.
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP), để được cấp giấy phép kinh doanh đa cấp hợp pháp, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam và chưa từng bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh đa cấp;
- Vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ đồng;
- Các đối tượng sau đây không được từng đảm nhiệm các chức vụ này tại một doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy phép con trong thời gian doanh nghiệp đó kinh doanh đa cấp. Bao gồm:
- Ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
- Phải có đầy đủ mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng và chương trình đào tạo, bảo đảm minh bạch và đúng quy định pháp luật;
- Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý người tham gia bán hàng đa cấp;
- Có trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;
- Có hệ thống liên lạc để tiếp nhận, giải đáp thắc mắc và xử lý các khiếu nại của người tham gia bán hàng;
- Lập hồ sơ xin giấy phép kinh doanh đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ;
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh đa cấp có chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì tất cả các nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế đó phải có ít nhất 3 năm hoạt động bán hàng đa cấp liên tục tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.
>> Tham khảo thêm: Điều kiện thành lập công ty bán hàng đa cấp.
2. Điều kiện đối với nhân viên đa cấp (người tham gia bán hàng đa cấp)
Nhân viên đa cấp (người tham gia bán hàng đa cấp) là cá nhân ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp kinh doanh đa cấp.
Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 40/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP), cá nhân tham gia bán hàng đa cấp phải đảm bảo 3 điều kiện sau:
- Đang cư trú tại Việt Nam;
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc các trường hợp sau:
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Có tiền án về các tội danh như:
- Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp kinh doanh đa cấp mà người đó làm việc (trừ khi được miễn theo quy định);
- Đã từng bị xử phạt do vi phạm hành vi bị cấm đối với người tham gia bán hàng đa cấp nhưng chưa hết thời hạn được xem là chưa bị xử phạt hành chính;
- Cá nhân thuộc điều kiện 3 quy định tại Mục 1.
- Cán bộ, công chức.
>> Có thể bạn quan tâm: Công chức và cán bộ là ai.
Dấu hiệu nhận biết bán hàng đa cấp bất chính
Bán hàng đa cấp bất chính là hình thức kinh doanh đa cấp trái phép hoặc lợi dụng mô hình này để trục lợi, lừa đảo hoặc chiếm đoạt tài sản của người tham gia.
Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, dưới đây là những hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp kinh doanh đa cấp (đặc điểm kinh doanh đa cấp bất chính) gồm:
- Yêu cầu đặt cọc, nộp tiền hoặc phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
- Trả tiền hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp do giới thiệu thêm người mới tham gia vào mạng lưới, chứ không xuất phát từ việc mua bán hàng hóa của người được giới thiệu;
- Từ chối trả tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế hợp pháp cho người bán hàng đa cấp mà không có lý do chính đáng;
- Cung cấp thông tin sai lệch về kế hoạch trả thưởng và lợi ích khi tham gia bán hàng đa cấp;
- Cung cấp thông tin sai lệch hoặc gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc hoạt động của doanh nghiệp thông qua báo cáo viên, đào tạo viên tại các hội nghị, hội thảo hoặc tài liệu doanh nghiệp;
- Ký nhiều hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với cùng một người, hoặc để người đó đảm nhận nhiều vị trí, nhiều mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức tương đương khác;
- Tổ chức chương trình khuyến mại sử dụng mạng lưới nhiều cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình có nhiều vị trí, nhiều mã số hoặc các hình thức tương đương;
- Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại nhằm mục đích duy trì, mở rộng hoặc phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp;
- Tiếp nhận hoặc chấp nhận đơn hay văn bản của người tham gia bán hàng đa cấp mà trong đó, người tham gia bán hàng đưa ra 1 trong 2 tuyên bố sau:
- Từ bỏ một phần hoặc toàn bộ quyền lợi của mình;
- Cho phép doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ đối với người tham gia bán hàng đa cấp.
- Kinh doanh sản phẩm không phải hàng hóa hoặc hàng hóa bị cấm kinh doanh theo phương thức đa cấp;
- Không sử dụng hệ thống quản lý người tham gia bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan thẩm quyền để quản lý người tham gia bán hàng;
- Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác (trừ khi mua lại, hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp);
- Tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo, đào tạo giới thiệu hoạt động kinh doanh đa cấp của mình hoặc tổ chức, cá nhân khác khi chưa có giấy phép kinh doanh đa cấp (trừ khi pháp luật có quy định khác).
Có thể bạn quan tâm:
>> Đặc điểm của công ty sản xuất hàng giả;
>> Những hành vi bị cấm trong quảng cáo;
>> Mức phạt hành vi bán hàng đa cấp để lừa dối khách hàng.
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm đối với cá nhân tham gia bán hàng đa cấp (bán hàng đa cấp trái pháp luật) bao gồm:
- Yêu cầu đặt cọc, nộp tiền để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
- Cung cấp thông tin không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp và chức năng, mục đích của sản phẩm, hoạt động của công ty đa cấp;
- Tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo, đào tạo kinh doanh đa cấp khi chưa có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh đa cấp;
- Lôi kéo, dụ dỗ hoặc mua chuộc người đang tham gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác tham gia vào mạng lưới của doanh nghiệp mình;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội hoặc nghề nghiệp để khuyến khích, yêu cầu, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp hoặc mua sản phẩm kinh doanh đa cấp;
- Tham gia hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nơi công ty chưa có giấy xác nhận đăng ký bán hàng đa cấp tại địa phương;
- Tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo, đào tạo giới thiệu hoạt động kinh doanh đa cấp của mình hoặc tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp giấy phép kinh doanh đa cấp (trừ khi pháp luật có quy định khác);
- Tham gia vào hoạt động kinh doanh đa cấp của tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép kinh doanh đa cấp (trừ khi pháp luật có quy định khác).
>> Có thể bạn quan tâm: Cách tố cáo người bán hàng đa cấp lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Các câu hỏi liên quan đến hệ thống đa cấp, mô hình đa cấp là gì?
1. Làm đa cấp là gì?
Đa cấp là hình thức kinh doanh theo mạng lưới nhiều cấp, nhiều nhánh. Trong đó người tham gia được hưởng hoa hồng và các lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của bản thân và của những người trong mạng lưới đó.
>> Xem chi tiết: Bán hàng đa cấp là sao?
2. Đa cấp có hợp pháp không?
Đa cấp là mô hình kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu sản phẩm kinh doanh đa cấp không phải hàng hóa hoặc là hàng hóa bị cấm thì đều là vi phạm pháp luật.
>> Xem chi tiết: Kinh doanh đa cấp có hợp pháp không?
3. Hàng đa cấp là gì?
Hàng đa cấp (sản phẩm được kinh doanh theo hình thức đa cấp) phải là hàng hóa. Ngoại trừ sản phẩm không phải hàng hóa hoặc hàng hóa thuộc các đối tượng sau:
- Thuốc;
- Thiết bị y tế;
- Thuốc thú y, thuốc thú ý thủy sản;
- Thuốc bảo vệ thực vật;
- Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng;
- Hóa chất nguy hiểm;
- Diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;
- Sản phẩm nội dung thông tin số.
>> Xem chi tiết: Kinh doanh đa cấp có hợp pháp không?
4. Thuốc thú y có phải sản phẩm đa cấp hợp pháp không?
Không. Thuốc thú y thuộc nhóm đối tượng không được phép kinh doanh theo phương thức đa cấp.
>> Xem chi tiết: Những hàng hoá bị cấm trong kinh doanh đa cấp.
5. Người nước ngoài có được bán hàng đa cấp tại Việt Nam không?
Người nước ngoài có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đang sống tại Việt Nam được phép tham gia bán hàng đa cấp nhưng phải có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp kinh doanh đa cấp mà người đó làm việc (trừ khi được miễn theo quy định), đồng thời không thuộc các trường hợp bị cấm bán hàng đa cấp theo quy định.
>> Xem chi tiết: Điều kiện đối với nhân viên đa cấp.
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT