Điều kiện hưởng chế độ hưu trí - Cách tính lương hưu BHXH

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí (chế độ lương hưu) là gì? Tỷ lệ hưởng lương hưu bao nhiêu? Công thức, cách tính lương hưu BHXH, thủ tục làm chế độ hưu trí

I. Đối tượng hưởng chế độ lương hưu BHXH

Theo quy định, chế độ hưu trí được áp dụng cho các nhóm đối tượng có quá trình công tác, làm việc sau đây:

  1. NLĐ làm việc ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc làm việc theo một công việc nhất định (*):
    • Thời gian làm việc từ đủ 1 tháng trở lên;
    • Làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng cao hơn hoặc bằng mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất.
  2. Cán bộ, công - viên chức;
  3. Công nhân quốc phòng, công an, người làm công tác trong tổ chức cơ yếu;
  4. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có ký HĐLĐ (**);
  5. Vợ/chồng không hưởng lương từ NSNN được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
  6. Người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên, thành viên HĐQT, giám đốc, tổng giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc các kiểm soát viên, cùng các vị trí quản lý khác của HTX, liên hiệp HTX không hưởng tiền lương;
  7. Người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên, thành viên HĐQT, giám đốc, tổng giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc các kiểm soát viên, cùng các vị trí quản lý khác của HTX, liên hiệp HTX có hưởng tiền lương;
  8. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thôn, tổ dân phố;
  9. Chủ HKD có đăng ký kinh doanh;
  10. NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo HĐLĐ có xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với NSDLĐ Việt Nam và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (***);
  11. Sĩ quan - quân nhân chuyên nghiệp trong QĐND, sĩ quan - hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan - hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật CAND và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
  12. Hạ sĩ quan - binh sĩ QĐND, hạ sĩ quan - chiến sĩ nghĩa vụ CAND, học viên quân đội - công an - cơ yếu đang theo học được hưởng phí sinh hoạt phí;
  13. Dân quân thường trực;
  14. Người lao động tham gia BHXH tự nguyện.

Chú thích:

(*) Bao gồm cả khi NSDLĐ và NLĐ thỏa thuận gọi hợp đồng ký kết dưới một tên gọi khác nhưng nội dung vẫn thể hiện việc làm có trả lương, trả công và một trong 2 bên vẫn chịu sự quản lý, giám sát, điều hành của bên còn lại.

(**) Không bao gồm trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(***) Ngoại trừ 3 trường hợp sau đây:

  • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo các quy định về NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm ký kết HĐLĐ theo Bộ luật Lao động;
  • Có quy định khác tại Điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.

------

Sau đây chia các đối tượng được hưởng lương hưu BHXH thành 3 nhóm gồm:

Nhóm

Đối tượng

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc nói chung

(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) và (10)

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc thuộc LLVT

(11), (12) và (13)

Người tham gia BHXH tự nguyện

(14)

>> Có thể bạn cần: Chế độ hưu trí đối với người tham gia BHXH tự nguyện.

II. Điều kiện hưởng lương hưu (chế độ hưu trí BHXH)

1. Điều kiện hưởng lương hưu áp dụng chung đối với lao động tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, những NLĐ tham gia BHXH bắt buộc nói chung nếu đóng BHXH đủ từ 15 năm trở lên thì sẽ được hưởng lương hưu khi nghỉ việc nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

➧ Trường hợp 1: Đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Người lao động nếu đủ điều kiện về thời gian tham gia BHXH thì sẽ được hưởng lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu.

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ, độ tuổi được nghỉ hưu của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc và làm việc trong điều kiện bình thường vào mỗi năm kể từ 2025 sẽ được xác định như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

   

2029

58 tuổi

   

2030

58 tuổi 4 tháng

   

2031

58 tuổi 8 tháng

   

2032

59 tuổi

   

2033

59 tuổi 4 tháng

   

2034

59 tuổi 8 tháng

   

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

➧ Trường hợp 2: Đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Theo đó, NLĐ bị suy giảm khả năng lao động hoặc làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì có thể nghỉ hưu sớm hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (tại thời điểm nghỉ hưu).

Đồng thời, NLĐ trong trường hợp này cần đáp ứng được 1 trong các điều kiện sau đây thì được hưởng lương hưu:

  • Có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Làm việc ở vùng có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn (gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số vùng từ 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021).

➧ Trường hợp 3: Có tuổi thấp hơn không quá 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại trường hợp 1

NLĐ ít hơn không quá 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (tại thời điểm nghỉ hưu) được hưởng lương hưu nếu có thời gian làm công việc khai thác than trong hầm lò từ đủ 15 năm trở lên.

➧ Trường hợp 4: Không quy định độ tuổi tại thời điểm nghỉ hưu

Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, bất kể bao nhiêu tuổi (tại thời điểm nghỉ hưu) thì cũng được hưởng chế độ lương hưu.

2. Điều kiện nghỉ hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc thuộc lực lượng vũ trang

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, những NLĐ tham gia BHXH thuộc lực lượng vũ trang nếu đóng BHXH bắt buộc đủ từ 15 năm trở lên thì sẽ được hưởng lương hưu khi nghỉ việc nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

➧ Trường hợp 1: Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định

Tuổi nghỉ hưu quy định chung đối với nhóm đối tượng này là thấp hơn không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu áp dụng chung cho người lao động công tác, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Riêng đối với sĩ quan quân đội phục vụ tại ngũ, tuổi nghỉ hưu năm 2025 được quy định theo cấp bậc quân hàm như sau:

Cấp bậc

Tuổi nghỉ hưu

Nam

Nữ

Cấp úy

50 tuổi

50 tuổi

Thiếu tá

52 tuổi

52 tuổi

Trung tá

54 tuổi

54 tuổi

Thượng tá

56 tuổi

56 tuổi

Đại tá

58 tuổi

58 tuổi

Cấp tướng

60 tuổi

60 tuổi

Ngoài ra, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội có thể kéo dài hơn nhưng không quá 5 năm so với độ tuổi quy định (trừ trường hợp đặc biệt), nếu quân đội có nhu cầu hoặc sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện.

➧ Trường hợp 2: Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường

NLĐ thuộc nhóm này nếu có tuổi thấp hơn không quá 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, đồng thời đáp ứng được 1 trong các điều kiện sau đây thì được hưởng lương hưu:

  • Có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Làm việc ở vùng có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn (gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số vùng từ 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021).

➧ Trường hợp 3: Không quy định về tuổi nghỉ hưu

Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao thì được hưởng chế độ lương hưu (không phụ thuộc tuổi đời).

3. Điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người có thời gian tham gia BHXH tự nguyện đủ từ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

>> Có thể bạn quan tâm: Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

4. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động

Căn cứ theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH bắt buộc có thời gian đóng từ đủ 20 năm trở lên thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc 1 trong những trường hợp sau đây:

Trường hợp

Điều kiện về lao động

Điều kiện về độ tuổi

1

Suy giảm khả năng lao động từ 61% - dưới 81%

Thấp hơn không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường

2

Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Thấp hơn không quá 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường

3

  • Có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
  • Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

Không quy định

Riêng đối với người đang công tác trong lực lượng vũ trang có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm, đồng thời bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

  • Có tuổi thấp hơn không quá 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường (tại thời điểm nghỉ hưu);
  • Đã làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đủ từ 15 năm trở lên.

III. Tỷ lệ hưởng lương hưu và cách tính lương hưu BHXH hàng tháng

Theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức lương hưu hàng tháng được tính theo công thức sau:

Lương hưu

=

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng

x

Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Trong đó, mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định và tương ứng với số năm đóng BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm thì người lao động được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Cụ thể số năm đóng BHXH tương ứng như sau:

  • Lao động nam: 20 năm;
  • Lao động nữ: 15 năm.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 - dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định (tương ứng 15 năm), sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 1%.

Mức lương hưu hàng tháng được nhận của NLĐ được tính như trên, sau đó:

  • Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2%;
  • Thời gian nghỉ hưu trước tuổi đủ từ 6 - dưới 12 tháng thì giảm 1%;
  • Thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng thì không giảm.

Lưu ý:

Riêng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu quy định trong điều kiện bình thường nhưng không quá 5 tuổi.

Trường hợp đã đủ 15 năm đóng BHXH trở lên thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi (quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025).

>> Có thể bạn quan tâm: Lịch chi trả lương hưu.

IV. Quy định về cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu lao động nam có thời gian đóng BHXH cao hơn 35 năm và lao động nữ có thời gian đóng BHXH cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu sẽ được hưởng thêm trợ cấp 1 lần.

Khi đó, mức trợ cấp 1 lần của NLĐ được tính theo công thức:

Mức trợ cấp 1 lần

=

0,5

x

Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

x

Số năm đóng cao hơn so với tuổi nghỉ hưu quy định

Ghi chú:

Mức hưởng trợ cấp 1 lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định.

Trường hợp NLĐ đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mà vẫn tiếp tục đóng BHXH thì tương ứng với mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại Khoản 1 Điều này cho đến thời điểm nghỉ hưu, NLĐ sẽ được hưởng mức trợ cấp bằng 2 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định.

Có thể bạn quan tâm:

>> Điều kiện hưởng BHXH 1 lần;

>> Cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu - Từ ngày 01/07/2025.

V. Khi nào được nhận lương hưu? Thời điểm hưởng chế độ hưu trí BHXH

Theo quy định tại Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời điểm NLĐ được hưởng chế độ lương hưu BHXH được quy định thành 2 trường hợp (tương ứng với từng đối tượng cụ thể) như sau:

Đối tượng

Thời điểm hưởng lương hưu

(1), (2), (3), (7), (8) (10) (11) (12) (13)

Thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu và thời điểm này được ghi nhận trong văn bản xác nhận chấm dứt làm việc hoặc chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ

(4), (5), (6), (9) và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH

Thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu và thời điểm này được ghi nhận trong văn bản đề nghị nhận lương hưu của NLĐ

>> Tìm hiểu thêm: Bảo lưu thời gian đóng BHXH.

VI. Hồ sơ, thủ tục làm chế độ hưu trí

1. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí bảo hiểm xã hội

1.1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu gồm các giấy tờ sau đây:

➧ Đối với người tham gia BHXH bắt buộc

  1. Sổ bảo hiểm xã hội;
  2. Văn bản xác định việc chấm dứt HĐLĐ, chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của NLĐ (bản chính hoặc bản sao).

➧ Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

  1. Sổ bảo hiểm xã hội;
  2. Văn bản đề nghị hưởng lương hưu.

Lưu ý:

1) Trường hợp hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động thì phải bổ sung 1 trong 2 giấy tờ:

  • Biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động;
  • Bản sao giấy xác nhận về mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa (ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động).

2) Trường hợp hưởng lương hưu vì bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao thì bổ sung bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

1.2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu của người tham gia BHXH tự nguyện bao gồm:

  1. Sổ bảo hiểm xã hội;
  2. Văn bản đề nghị hưởng lương hưu.
2. Nộp hồ sơ hưu trí ở đâu?

Tùy từng đối tượng mà nơi tiếp nhận hồ sơ hưởng chế độ hưu trí sẽ khác nhau, cụ thể:

  • Đối với NLĐ đang làm việc tại cơ quan/đơn vị: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH cơ sở, nơi đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội;
  • Đối với NLĐ tham gia BHXH tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì nộp cho cơ quan BHXH cơ sở nơi cư trú.
3. Cách làm thủ tục nhận lương hưu bảo hiểm xã hội

Trong thời hạn 20 ngày tính đến thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, NLĐ tiến hành nộp hồ sơ hưởng lương hưu (hưởng chế độ hưu trí) cho cơ quan BHXH theo 2 hình thức sau đây:

Cách 1

Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan BHXH

Cách 2

Nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam

Trường hợp NLĐ nộp hồ sơ online nhưng không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì có thể gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua đường bưu điện.

Trong vòng tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí, cơ quan BHXH sẽ tiến hành giải quyết và trả kết quả cho người thực hiện thủ tục. Trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

VII. Các câu hỏi về chế độ hưu trí và cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội

1. Nhân viên nữ đã đủ 20 năm đóng BHXH. Nếu lao động này sinh ngày 05/03/1960 thì thời gian nghỉ hưu ghi trong quyết định là tháng mấy? Còn nếu sinh ngày 15/03/1960 thì thời gian nghỉ hưu ghi trong quyết định là tháng mấy?

Thời điểm hưởng lương hưu (được ghi trong quyết định nhận lương hưu) của người lao động là ngày 1 của tháng liền kề sau tháng sinh của năm mà người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu. Theo đó, nếu lao động nữ đã đủ 20 năm đóng BHXH sinh tháng 3/1960 thì thời điểm hưởng lương hưu sẽ là ngày 01/04/2015.

Như vậy, dù lao động nữ này sinh vào ngày 05/03/1960 hay 15/03/1960 thì thời gian ghi trong quyết định nghỉ hưu là như nhau (ngày 01/04/2015).

2. Người lao động nam sinh ngày 26/01/1966, làm công nhân thuộc công ty ABC, đóng BHXH được 25 năm. Tháng 2/2016, được Hội đồng giám định y khoa giám định mất sức lao động 64%. Trường hợp trên khi nào được hưởng lương hưu theo diện suy giảm khả năng lao động?

Người lao động sinh tháng 01/1966, có thời gian tham gia BHXH được 25 năm. Theo quy định của Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động sẽ được nghỉ hưu vào tháng 02/2021 khi đủ 56 tuổi.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH