Quy định lương ngừng việc là gì - cách tính lương ngừng việc

Công ty hết việc cho công nhân nghỉ có phải trả lương không? Lương ngừng việc trả như thế nào? Công thức tính lương ngừng việc theo Bộ luật Lao động 2019

I. Căn cứ pháp lý

II. Lương ngừng việc là gì?

Theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 lương ngừng việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trong thời gian người lao động phải tạm ngừng làm việc theo các trường hợp do pháp luật quy định.

>> Tìm hiểu thêm: Tiền lương là gì?

III. Công thức tính lương ngừng việc

Theo Bộ luật Lao động 2019, lương ngừng việc được chia thành nhiều trường hợp khác nhau tùy theo nguyên nhân ngừng việc. Cùng Anpha tìm hiểu cách tính lương ngừng việc cho từng trường hợp dưới đây:

1. Lỗi do người sử dụng lao động

Nếu người lao động phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì vẫn được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp là bên khiến người lao động không thể làm việc thì doanh nghiệp vẫn phải trả đủ lương như đã thỏa thuận.

Trường hợp trả lương theo tháng

Lương ngừng việc

=

Tiền lương theo hợp đồng của kỳ trả lương

x

Số ngày ngừng việc

Số ngày công chuẩn trong tháng

Ví dụ:

Trong tháng 04/2026, nhân viên A phải ngừng việc 2 ngày do lỗi của người sử dụng lao động. Mức lương theo hợp đồng lao động của A là 10.000.000 đồng/tháng, tháng đó có 26 ngày công chuẩn.

Tiền lương ngừng việc của nhân viên A là: (10.000.000 đồng / 26 ngày) x 2 ngày = 769.231 đồng.

Như vậy, trong 2 ngày ngừng việc, nhân viên A vẫn được trả 769.231 đồng.

Trường hợp trả lương theo giờ

Lương ngừng việc

=

Tiền lương theo giờ

x

Số giờ ngừng việc

Ví dụ:

Trong tháng 05/2026 nhân viên B phải ngừng việc 12 tiếng do lỗi của người sử dụng lao động. Mức lương theo hợp đồng của B là 5.000.000 đồng/tháng, tháng đó có 26 ngày công chuẩn và mỗi ngày làm việc 8 tiếng.

Lương ngừng việc của nhân viên B là: (5.000.000 đồng / 26 ngày / 8 giờ) x 12 giờ = 288.462 đồng.

Như vậy, trong 12 tiếng ngừng việc, nhân viên B vẫn được trả 288.462 đồng.

2. Lỗi do người lao động

Nếu ngừng việc xảy ra do lỗi của người lao động thì người gây ra lỗi sẽ không được trả lương trong thời gian ngừng việc.

Trường hợp lỗi của một người khiến những người lao động khác trong cùng đơn vị cũng phải ngừng việc, thì những người không có lỗi vẫn được trả lương. Mức lương này do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Công thức tính lương ngừng việc trong trường hợp này như sau:

Lương ngừng việc tối thiểu theo ngày

=

Mức lương tối thiểu theo tháng

 

Số ngày làm việc bình thường trong tháng 

 

Trong đó:

Lương ngừng việc phải trả

=

Lương ngừng việc theo ngày

x

Số ngày ngừng việc

Nếu tính lương theo giờ thì có thể căn cứ mức lương tối thiểu giờ theo vùng để làm mức thấp nhất được phép trả. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng 

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ 

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.730.000

17.800

Ví dụ 1:

Trong tháng 04/2026, nhân viên C phải ngừng việc 2 ngày do lỗi của người lao động khác trong cùng đơn vị. Hai bên đã thỏa thuận tiền lương ngừng việc được tính theo mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng/tháng, tháng đó có 26 ngày công chuẩn. 

Tiền lương ngừng việc của nhân viên C là: (5.310.000 đồng / 26 ngày) x 2 ngày = 408.462 đồng.

Như vậy, trong 2 ngày ngừng việc, nhân viên C được trả 408.462 đồng.

Ví dụ 2:

Trong tháng 05/2026, nhân viên D phải ngừng việc 10 giờ do lỗi của một người lao động khác trong cùng đơn vị. Hai bên thỏa thuận tiền lương ngừng việc được tính theo mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng/tháng, tháng đó có 26 ngày công chuẩn và mỗi ngày làm việc 8 giờ.

Lương ngừng việc của nhân viên D là: (5.310.000 đồng / 26 ngày / 8 giờ) x 10 giờ = 255.288 đồng.

Như vậy, trong 10 giờ ngừng việc, nhân viên D được trả 255.288 đồng.

3. Lỗi do sự cố khách quan

Nếu người lao động ngừng việc vì các vấn đề sau đây, tiền lương ngừng việc sẽ do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận:

  • Ngừng việc do mất điện, mất nước mà không phải do lỗi của người sử dụng lao động;
  • Do dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, thiên tai, hỏa hoạn, chuyển địa điểm theo yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc vì lý do kinh tế.

Tuy nhiên cần đảm bảo mức lương theo bảng sau:

Thời gian ngừng việc

Mức lương

Ngừng việc ≤ 14 ngày làm việc

Tiền lương ngừng việc ≥ Mức lương tối thiểu

Ngừng việc > 14 ngày làm việc

Tiền lương do hai bên thỏa thuận, nhưng tiền lương của 14 ngày đầu tiên ≥ Mức lương tối thiểu

Có thể bạn quan tâm: 

>> Nghỉ ngang có được trả lương không;

>> Mức lương tối thiểu vùng khi tham gia BHXH - Cập nhật.

IV. Câu hỏi thường gặp về quy định trả lương ngừng việc

1. Cách tính lương ngừng việc trường hợp doanh nghiệp A ở vùng I, NLĐ phải ngừng việc 10 ngày do mất điện kéo dài

Do đây là trường hợp ngừng việc vì nguyên nhân khách quan và không phải lỗi của người sử dụng lao động, nên tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận.

Tuy nhiên, với 10 ngày ngừng việc, mức lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Nếu doanh nghiệp áp dụng 26 ngày công/tháng thì công thức tính như sau:

  • Lương ngừng việc tối thiểu/ngày: 5.210.000 đồng / 26 ngày = 204.231 đồng/ngày;
  • Lương ngừng việc tối thiểu cho 10 ngày: 204.231 đồng x 10 ngày = 2.042.310 đồng.

Như vậy, doanh nghiệp có thể trả cao hơn mức này nếu hai bên thống nhất, nhưng không thấp hơn. Cách suy ra này dựa trên mức lương tối thiểu vùng năm 2026 và nguyên tắc tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.

2. Khi trả lương ngừng việc doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Khi trả lương ngừng việc doanh nghiệp cần lưu ý 3 điều như sau:

  1. Doanh nghiệp cần xác định đúng nguyên nhân ngừng việc là do lỗi của doanh nghiệp, lỗi của người lao động, lỗi của người lao động khác hay do nguyên nhân khách quan. Đây là yếu tố xác định mức lương ngừng việc phải trả;
  2. Doanh nghiệp nên lập thông báo hoặc biên bản ngừng việc, trong đó ghi rõ thời gian ngừng việc, lý do, bộ phận bị ảnh hưởng, căn cứ tính lương ngừng việc và mức chi trả. Việc này rất quan trọng để giải trình nội bộ, đối chiếu khi có tranh chấp lao động hoặc thanh tra. Đây là khuyến nghị thực tiễn để chứng minh doanh nghiệp áp dụng Điều 99 đúng bản chất;
  3. Nếu ngừng việc do nguyên nhân khách quan hoặc lý do kinh tế và kéo dài trên 14 ngày làm việc, doanh nghiệp cần lưu ý:
    • 14 ngày đầu tiên vẫn phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu;
    • Từ ngày tiếp theo trở đi, mức lương mới do hai bên tự thỏa thuận.

>> Tìm hiểu thêm: Quy định trả lương cho người lao động.

3. Lương ngừng việc có một mức chung áp dụng cho mọi trường hợp không?

Có thể hiểu đơn giản, lương ngừng việc là khoản lương trả cho người lao động trong thời gian phải tạm ngừng việc. Tuy nhiên, không có một mức chung áp dụng cho mọi người hợp:

  • Nếu do lỗi của doanh nghiệp thì phải trả đủ theo hợp đồng;
  • Nếu do lỗi của người lao động thì người có lỗi không được trả lương;
  • Các trường hợp khách quan hoặc do lỗi của người khác thì thường do hai bên thỏa thuận.

Lưu ý:

Nhiều trường hợp vẫn phải bảo đảm bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu theo quy định.

4. Công ty hết việc cho công nhân nghỉ không lương thì có phải trả lương ngừng việc không?

Trong trường hợp này, công ty vẫn phải trả lương cho người lao động theo hợp đồng lao động. Tùy vào việc công ty trả lương theo tháng hay theo giờ cũng như số ngày ngừng việc mà lương ngừng việc sẽ khác nhau. 

>> Tìm hiểu chi tiết: Cách tính lương ngừng việc theo Bộ luật Lao động.

Gọi cho chúng tôi theo số 0901 042 555 (Miền Bắc) - 0939 356 866 (Miền Trung) - 0902 602 345 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

Duy Hải - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH