
Thế nào là người thất nghiệp? Có việc làm là gì? 4 chế độ thất nghiệp, chính sách hỗ trợ người thất nghiệp. Mức hưởng & điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khái niệm người thất nghiệp và người có việc làm
1. Người thất nghiệp là ai?
Căn cứ theo chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp T0204 được hướng dẫn tại Phần II Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 05/2023/QĐ-TTg, có thể hiểu người thất nghiệp là những người đủ từ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ 3 yếu tố sau:
- Hiện không làm việc;
- Đang tìm kiếm việc làm;
- Sẵn sàng làm việc.
Ngoài ra, người thất nghiệp còn là người hiện không có việc làm, sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không đi tìm kiếm việc làm vì đã chắc chắn sẽ bắt đầu một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh sau thời kỳ tham chiếu.
2. Người lao động có việc làm là ai?
Căn cứ theo chỉ tiêu số lao động có việc làm trong nền kinh tế quy định tại mã số T0202, được hướng dẫn tại Phần II Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 05/2023/QĐ-TTg, lao động có việc làm là những người đủ từ 15 tuổi trở lên mà trong thời gian tham chiếu có các yếu tố sau:
- Làm bất cứ công việc gì (công việc không bị pháp luật cấm) từ 1 giờ trở lên để tạo ra các hàng hóa, sản phẩm hoặc cung cấp các dịch vụ;
- Làm việc với mục đích nhận được tiền lương, tiền công hoặc để thu lợi nhuận.
Lưu ý:
1) Người có việc làm bao gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng hiện đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó, vẫn được trả lương, trả công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ trở lại làm việc sau thời gian không quá 1 tháng.
2) Lao động có việc làm không bao gồm những người đang làm các công việc tự sản tự tiêu (tạo ra sản phẩm với mục đích chủ yếu để mình và gia đình sử dụng) trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
-------
Ngoài ra, các trường hợp cụ thể dưới đây cũng được coi là người lao động có việc làm:
- Người đang tham gia hoạt động đào tạo, tập huấn hoặc các hoạt động nhằm nâng cao kỹ năng do yêu cầu từ công việc;
- Người đang học việc, tập sự (bao gồm bác sĩ thực tập) làm việc và có nhận tiền lương, tiền công;
- Học sinh/sinh viên/người nghỉ hưu trong thời kỳ tham chiếu có làm một công việc (ngoại trừ công việc tự sản tự tiêu) từ 1 giờ trở lên để tạo ra thu nhập;
- Người đang tìm việc làm, người đăng ký hoặc người nhận bảo hiểm thất nghiệp nhưng trong thời gian tham chiếu có làm một công việc (ngoại trừ công việc tự sản tự tiêu) từ 1 giờ trở lên để tạo ra thu nhập;
- Những người làm việc vì mục đích nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận nhưng các khoản được nhận đó có thể không trả trực tiếp mà tích lũy vào thu nhập chung của gia đình (gọi chung là lao động gia đình).
Căn cứ theo quy định tại Luật Việc làm 2025, người thất nghiệp sẽ được hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ từ nhà nước như sau:

➧ Trợ cấp thất nghiệp
Theo Khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, người thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng với mức như sau:
|
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
|
=
|
60%
|
x
|
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN 6 tháng liền kề trước
|
Lưu ý:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
>> Cách hưởng trợ cấp thất nghiệp.
➧ Bảo hiểm y tế
Theo Khoản 4 Điều 39 Luật Việc làm 2025, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan BHXH đóng và hưởng chế độ BHYT theo quy định của pháp luật về BHYT, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Tiền tham gia bảo hiểm y tế của người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được trích từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
>> Tìm hiểu thêm: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ những gì.
➧ Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Theo Điều 36 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng BHTN bị chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm thì được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.
➧ Hỗ trợ học nghề
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Việc làm 2025, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được nhà nước hỗ trợ đào tạo để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì vẫn được nhà nước hỗ trợ đào tạo để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, trừ các trường hợp:
- Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu;
- Đã nộp hồ sơ đề nghị được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề trong vòng 12 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc;
- Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, người lao động không thuộc các trường hợp:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, quân dân thường trực;
- Đi học tập có thời hạn đủ từ 12 tháng trở lên;
- Đi nước ngoài định cư;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Bị tạm giam, chấp hành án phạt tù;
- Chết.
- Đã đóng BHTN đủ từ 9 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Nội dung hỗ trợ đào tạo và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động thất nghiệp bao gồm học phí, tiền ăn cho người lao động trong thời gian học và tham gia đào tạo (không quá 6 tháng).
Tham khảo:
>> Thủ tục học nghề bảo hiểm thất nghiệp;
>> Hướng dẫn lao động nghỉ việc nhận hỗ trợ từ quỹ BHTN;
>> Tự ý bỏ việc nghỉ ngang có được trả lương không;
>> Nghỉ việc ngang có lấy được sổ BHXH không.
Theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng được các điều kiện sau:

- Chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật, ngoại trừ các trường hợp:
- Đã đóng BHTN đủ từ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc (*);
- Đã nộp đầy đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc;
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, quân dân thường trực;
- Đi học tập có thời hạn đủ từ 12 tháng trở lên;
- Đi nước ngoài định cư;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Bị tạm giam, chấp hành án phạt tù;
- Chết.
Lưu ý:
(*) Trường hợp người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn đủ từ 1 - dưới 12 tháng thì phải đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ.
Tham khảo:
>> Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp;
>> Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp online.
Các câu hỏi thường gặp về chính sách, chế độ hỗ trợ người thất nghiệp
1. Người thất nghiệp là như thế nào?
Người thất nghiệp là những người đủ từ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ 3 yếu tố: hiện không làm việc, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Người thất nghiệp còn là những người hiện không có việc làm, sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không đi tìm kiếm việc làm vì đã chắc chắn sẽ bắt đầu một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh sau thời kỳ tham chiếu.
2. Các chính sách dành cho người thất nghiệp là gì?
Căn cứ theo quy định tại Luật Việc làm 2025, người thất nghiệp sẽ được hưởng các chính sách do nhà nước hỗ trợ bao gồm:
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Bảo hiểm y tế;
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ học nghề.
>> Xem chi tiết: 4 chế độ thất nghiệp.
3. Khi nào người thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025.
>> Xem chi tiết: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động là bao nhiêu?
Theo quy định, người thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng đóng BHTN liền kề trước.
>> Tham khảo: Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp.
5. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025, người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, quân dân thường trực;
- Hưởng lương hưu hằng tháng;
- Có 2 lần từ chối nhận việc làm được tổ chức dịch vụ việc làm công, nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
- Không thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trong 3 tháng liên tục;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm pháp luật về BHTN;
- Đi học tập có thời hạn đủ từ 12 tháng trở lên;
- Đi nước ngoài định cư;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Bị tạm giam, chấp hành án phạt tù;
- Bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Chết;
- Theo đề nghị của người lao động.