Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả

Quyền tác giả là gì? Phân biệt, so sánh quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả (gồm: đối tượng, thời hạn, nội dung được bảo hộ, căn cứ phát sinh).

Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả thường dễ bị nhầm lẫn với nhau, mặc dù đối tượng bảo hộ của 2 quyền này khác nhau. Bài viết dưới đây của Kế toán Anpha sẽ giúp bạn làm rõ định nghĩa, các điểm giống và khác nhau giữa hai quyền này, giúp bạn xác định đúng quyền lợi và cách bảo vệ tác phẩm của mình.

Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả (bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản) là quyền của cá nhân, tổ chức đối với tác phẩm do chính họ sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền tác giả phát sinh trực tiếp từ thời điểm tác phẩm được tạo ra và thể hiện dưới một hình thức hoặc vật chất nhất định, không phụ thuộc vào nội dung, chất lượng hay thời điểm chủ sở hữu đăng ký bản quyền hoặc đã công bố hay chưa.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả.

Quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?

Quyền liên quan đến quyền tác giả (hay quyền liên quan) là quyền của cá nhân, tổ chức với cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh và tín hiệu cáp mang chương trình mã hóa. Đây là quyền của cá nhân, tổ chức không trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm nhưng góp phần đưa tác phẩm tới công chúng.

Điểm giống nhau giữa quyền tác giả và quyền liên quan là gì?

Quyền tác giả và quyền liên quan có những điểm giống nhau sau đây:

  • Đều là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, được nhà nước công nhận và bảo hộ;
  • Cùng bảo vệ thành quả sáng tạo của cá nhân, tổ chức;
  • Tác phẩm được tự động bảo hộ ngay khi ra đời mà không cần đăng ký bất kỳ thủ tục hành chính nào. Nhưng chủ thể của quyền tác giả, quyền liên quan vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký nhằm đảm bảo quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra;
  • Được nhà nước hỗ trợ tài chính, ưu đãi về thuế cho việc sáng tạo, chuyển giao, khai thác quyền tác giả, quyền liên quan nhằm góp phần phát triển kinh tế, phục vụ lợi ích cộng đồng;
  • Cá nhân, tổ chức có quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để tự bảo vệ quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả của mình trước các hành vi xâm phạm.

Xem thêm: 

>> Quyền sở hữu trí tuệ là gì;

>> Quyền lợi khi đăng ký bản quyền tác giả

Điểm khác nhau giữa quyền tác giả và quyền liên quan

1. Chủ thể được bảo hộ

Quyền tác giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả

Tác giả - người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả (bao gồm sở hữu một phần hoặc toàn bộ)

Người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng

 

➧ Chủ sở hữu của quyền tác giả, bao gồm:

  • Tác giả, đồng tác giả;
  • Cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng với tác giả hoặc giao nhiệm vụ cho tác giả;
  • Người được thừa kế;
  • Người được chuyển giao quyền sở hữu;
  • Nhà nước, công chúng.

➧ Chủ sở hữu quyền liên quan đến quyền tác giả, bao gồm:

  • Người biểu diễn (bao gồm diễn viên, nhạc sĩ, vũ công…): Là người tự đầu tư thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật để thực hiện cuộc biểu diễn (trừ trường hợp có thỏa thuận khác với các bên liên quan);
  • Nhà sản xuất là chủ sở hữu cuộc biểu diễn: Là nhà sản xuất tự đầu tư tài chính, thời gian và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất ra bản ghi âm, ghi hình (trừ trường hợp có thỏa thuận khác với các bên liên quan);
  • Tổ chức phát sóng: Là chủ sở hữu chương trình phát sóng, bao gồm cả trường hợp tổ chức giao nhiệm vụ cá nhân, bộ phận/phòng ban thuộc tổ chức của mình thực hiện cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, bản ghi âm, ghi hình;
  • Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân, tổ chức khác để thực hiện cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, bản ghi âm, ghi hình;
  • Cá nhân, tổ chức được thừa kế hoặc được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Xem thêm: 

>> Cách đăng ký bản quyền bài hát;

>> Cách tính phí bản quyền âm nhạc cho quán cafe, nhà hàng.

2. Nội dung bảo hộ

Quyền tác giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả

Quyền nhân thân + quyền tài sản

Quyền tài sản + quyền nhân thân (chỉ áp dụng đối với người biểu diễn)

➧ Quyền tác giả bao gồm 2 quyền chính là quyền nhân thân và quyền tài sản, trong đó:

  • Quyền nhân thân bao gồm: 
    • Đặt tên cho tác phẩm;
    • Sử dụng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm;
    • Tự công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
    • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, ngăn chặn người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của tác giả.
  • Quyền tài sản bao gồm:
    • Làm tác phẩm phái sinh;
    • Sao chép trực tiếp/gián tiếp một phần/toàn bộ tác phẩm theo bất kỳ hình thức nào;
    • Chuyển giao quyền sở hữu bản gốc, bản sao tác phẩm;
    • Cho thuê bản gốc/bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính;
    • Phát sóng hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng các hình thức, phương tiện bất kỳ.

➧ Quyền liên quan đến quyền tác giả:

  • Đối với người biểu diễn: Có quyền nhân thân và quyền tài sản theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022;
  • Đối với nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng: 
    • Được quyền sao chép, nhập khẩu, phân phối, cho thuê hoặc bán bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình;
    • Hưởng lợi từ việc phân phối, bán hoặc cho thuê bản ghi âm, ghi hình.
  • Đối với tổ chức phát sóng: 
    • Có quyền phát sóng, tái phát sóng, định hình chương trình phát sóng;
    • Cá nhân, tổ chức khác sử dụng chương trình phát sóng phải xin phép và trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu chương trình.

>> Có thể bạn cần: Tác phẩm phái sinh là gì.

3. Điều kiện bảo hộ

Quyền tác giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả

  • Có tính nguyên gốc
  • Được định hình dưới một dạng vật chất nhất định
  • Thuộc lĩnh vực văn học, khoa học, nghệ thuật
  • Không thuộc các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
  • Có tính nguyên gốc
  • Phải có dấu ấn sáng tạo của chủ thể liên quan
  • Không gây phương hại đến quyền tác giả
 

4. Căn cứ phát sinh

Quyền tác giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả

Tự động phát sinh từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và định hình

Tự động phát sinh khi cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, bản ghi âm, ghi hình được thực hiện hoặc định hình

 

➧ Căn cứ phát sinh với quyền tác giả:

Quyền tác giả được tự động phát sinh từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và thể hiện theo một hình thức vật chất nhất định mà không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, không phụ thuộc vào thời điểm công bố hoặc đăng ký bảo hộ tác phẩm.

➧ Căn cứ phát sinh với quyền liên quan:

Quyền liên quan tự động phát sinh từ thời điểm cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh mang chương trình mã hóa, tín hiệu cáp quang mang chương trình mã hóa được thực hiện mà không gây hại đến quyền tác giả.

4. Loại hình tác phẩm được bảo hộ

Quyền tác giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả

  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, báo chí, điện ảnh…
  • Tác phẩm phái sinh
  • Cuộc biểu diễn, bao gồm cả cuộc biểu diễn được phát sóng hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh, tín hiệu cáp quang mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam hoặc được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Chi tiết các loại hình tác phẩm được bảo hộ của quyền tác giả và quyền liên quan như sau:

➧ Quyền tác giả:

Các tác phẩm được bảo vệ bởi bản quyền tác giả bao gồm:

  • Tác phẩm thuộc lĩnh vực khoa học, văn học, nghệ thuật, sách giáo khoa, giáo trình, bài giảng, bài phát biểu và tác phẩm được thể thể dạng chữ hoặc ký tự khác;
  • Tác phẩm báo chí, âm nhạc, sân khấu, nhiếp ảnh, kiến trúc, nghệ thuật dân gian;
  • Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm tạo ra bằng các phương pháp tương tự;
  • Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;
  • Sơ đồ, bản đồ, họa đồ, bản vẽ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
  • Chương trình máy tính, tập dữ liệu;
  • Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ quyền tác giả nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

➧ Quyền liên quan đến quyền tác giả:

Các loại hình tác phẩm dưới đây được bảo hộ quyền liên quan nếu không gây phương hại đến quyền tác giả, bao gồm:

  • Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam biểu diễn tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
  • Cuộc biểu diễn được người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;
  • Cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo Điều 30 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
  • Cuộc biểu diễn đã được thu phát sóng nhưng chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình và được bảo hộ theo Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
  • Cuộc biểu diễn được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất mang quốc tịch Việt Nam;
  • Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất đã được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh, tính hiệu cáp mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam;
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh, tính hiệu cáp mang chương trình được mã hóa được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Thời hạn bảo hộ

Tùy theo từng loại hình tác phẩm mà thời gian bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan có thể khác nhau:

➧ Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:

Thời hạn bảo hộ với các tác phẩm thông thường (văn học, sách, âm nhạc, báo chí...) là suốt cuộc đời tác giả và thêm 50 năm sau khi tác giả qua đời.

Với một số tác phẩm có tính chất đặc biệt, thời hạn bảo hộ như sau:

  • Tác phẩm nhiếp ảnh, điện ảnh, mỹ thuật ứng dụng: 75 năm từ khi công bố lần đầu;
  • Tác phẩm khuyết danh: 75 năm từ khi được công bố lần đầu;
  • Tác phẩm chưa công bố (sau 25 năm): 100 năm từ khi định hình;
  • Tác phẩm di cảo (được công bố sau khi tác giả qua đời): 50 năm từ khi công bố lần đầu;
  • Quyền đặt tên, đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn: Được bảo hộ vô thời hạn.

➧ Thời hạn bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả:

Đối với chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, thời hạn bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả thường là 50 năm. Cụ thể như sau:

  • Đối với nghệ sĩ, người biểu diễn: 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình;
  • Đối với nhà sản xuất: 50 năm tính từ năm tiếp theo bản ghi âm, ghi hình được công bố hoặc được định hình (với trường hợp chưa được công bố);
  • Đối với tổ chức phát sóng: 50 năm tính từ năm tiếp theo chương trình phát sóng được thực hiện.

Lưu ý:

Thời hạn bảo hộ quyền liên quan chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền liên quan bên trên.

Một số câu hỏi thường gặp về quyền tác giả và quyền liên quan

1. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như thế nào?

Dưới đây là bảng tóm tắt thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với các loại hình tác phẩm: 

Loại hình tác phẩm

Thời hạn bảo hộ

Các tác phẩm thông thường (văn học, sách, âm nhạc, báo chí...)

Suốt cuộc đời tác giả và thêm 50 năm sau khi tác giả qua đời

Tác phẩm nhiếp ảnh, điện ảnh, mỹ thuật ứng dụng

75 năm từ khi công bố lần đầu

Tác phẩm khuyết danh

75 năm từ khi công bố lần đầu

Tác phẩm chưa công bố (sau 25 năm)

100 năm từ khi định hình

Tác phẩm di cảo (được công bố sau khi tác giả qua đời)

50 năm từ khi công bố lần đầu

Quyền đặt tên, đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn

Vô thời hạn

 

2. Quyền tác giả bao gồm những quyền nào?

Quyền tác giả bao gồm 2 quyền chính:

  • Quyền nhân thân: đặt tên, đứng tên, công bố, bảo vệ sự vẹn toàn của tác phẩm;
  • Quyền tài sản: tạo tác phẩm phái sinh, sao chép, chuyển giao, phân phối tác phẩm.

3. Thời hạn bảo hộ quyền liên quan là bao lâu?

Thời hạn bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả đối với chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thường là 50 năm.

Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) - 0938 268 123 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH