
Quỹ từ thiện là gì? Điều kiện thành lập quỹ từ thiện cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam là gì? Quy định, hồ sơ, thủ tục thành lập các quỹ từ thiện của nhà nước.
➤ Định nghĩa quỹ từ thiện
Theo Nghị định 136/2024/NĐ-CP, quỹ từ thiện là quỹ không vì mục tiêu lợi nhuận (còn gọi là quỹ phi lợi nhuận). Quỹ này được tổ chức và hoạt động vì mục đích nhân đạo, từ thiện, cụ thể là:
- Tổ chức các dự án từ thiện hỗ trợ khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh…;
- Tổ chức các chương trình từ thiện giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, yếu thế.
Đồng thời, Nghị định này cũng định nghĩa cụm từ “Không vì mục tiêu lợi nhuận” nghĩa là “không có mục đích chính tìm kiếm lợi nhuận”. Trường hợp phát sinh lợi nhuận trong quá trình hoạt động thì số tiền này sẽ được chi cho các hoạt động từ thiện theo điều lệ quỹ đã được pháp luật công nhận.
➤ Nguyên tắc quản lý các quỹ từ thiện
Theo Nghị định 93/2019/NĐ-CP, các quỹ từ thiện ở Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc dưới đây:
- Thành lập và hoạt động trên tinh thần phi lợi nhuận;
- Tự chủ, tự nguyện, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của quỹ trước pháp luật;
- Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ được công nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Công tác tổ chức, hoạt động và thu chi của quỹ phải được công khai, minh bạch;
- Tài sản của quỹ không được phép phân chia.
>> Tham khảo thêm: Danh sách các quỹ từ thiện tại Việt Nam.
Điều kiện thành lập quỹ từ thiện ở Việt Nam
Chính phủ Việt Nam rất chặt chẽ trong các quy định thành lập quỹ từ thiện. Vậy nên để được cấp giấy phép thành lập quỹ tại Việt Nam thì cá nhân, tổ chức cần đảm bảo đầy đủ 4 điều kiện sau:
- Mục đích hoạt động của quỹ theo luật định;
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo luật định;
- Ban sáng lập quỹ phải có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo luật định;
- Có bộ hồ sơ đăng ký thành lập quỹ hợp lệ.
Dưới đây, Anpha sẽ chia sẻ chi tiết quy định pháp luật của từng điều kiện khi thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam.
1. Điều kiện về mục đích hoạt động quỹ từ thiện
Theo Nghị định 136/2024/NĐ-CP, những quỹ từ thiện ở Việt Nam phải được thành lập và hoạt động với mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển các lĩnh vực sau:
- Văn hóa;
- Giáo dục;
- Y tế;
- Thể dục, thể thao;
- Khoa học, công nghệ;
- Nông nghiệp, nông thôn;
- Bảo vệ môi trường, tài nguyên;
- Những hoạt động từ thiện mang tính nhân đạo, giúp đỡ cộng đồng.
2. Điều kiện về sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện
➤ Đối với sáng lập viên
Điều kiện về sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện được quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 136/2024/NĐ-CP. Cụ thể quy định về sáng lập viên như sau:
- Phải là công dân hoặc tổ chức Việt Nam;
- Phải đóng góp tài sản hợp pháp theo mục 3 dưới đây;
- Trường hợp thành lập quỹ từ thiện là cá nhân thì phải đáp ứng 2 điều kiện:
- Không có án tích;
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Trường hợp thành lập quỹ từ thiện là tổ chức thì phải đáp ứng 3 điều kiện:
- Thành lập hợp pháp, có văn bản hoặc điều lệ quy định chức năng, nhiệm vụ;
- Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo về việc tham gia thành lập quỹ từ thiện (có thể thay thế bằng quyết định thành lập quỹ từ thiện của người đứng đầu có thẩm quyền);
- Có quyết định cử người đại diện tổ chức tham gia với tư cách là sáng lập viên thành lập quỹ từ thiện.
Lưu ý:
1) Nếu tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thành lập quỹ thì người đại diện tổ chức để làm sáng lập viên phải là công dân Việt Nam.
2) Nếu sáng lập viên là cán bộ, công chức hoặc viên chức nhà nước thì phải có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. Điều này phải được thể hiện bằng văn bản và thực hiện trước khi nộp hồ sơ thành lập quỹ.
➤ Đối với hội đồng sáng lập quỹ
Theo Nghị định 136/2024/NĐ-CP, hội đồng sáng lập (còn gọi là ban sáng lập) phải có ít nhất 3 sáng lập viên với điều kiện bắt buộc là không có quan hệ gia đình. Các chức danh bao gồm:
- Trưởng ban;
- Phó trưởng ban;
- Ủy viên.
3. Điều kiện về việc đóng góp tài sản thành lập quỹ
➤ Đối với loại tài sản đóng góp
Theo Điều 14 Nghị định 93/2019/NĐ-CP, các tài sản đóng góp gồm có:
- Tiền đồng Việt Nam;
- Tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (ngoại tệ, hiện vật, giấy tờ có giá hoặc các quyền tài sản khác) của các đối tượng sau:
- Công dân hoặc tổ chức Việt Nam là sáng lập viên;
- Cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài cùng đóng góp với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ từ thiện.
- Tài sản là trụ sở, trang thiết bị hoặc công nghệ phải được định giá, thẩm định bởi tổ chức chuyên môn. Đồng thời, thời điểm định giá tài sản tối đa 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ;
Lưu ý:
Nếu tài sản đóng góp bao gồm tiền đồng Việt Nam và tài sản khác thì tỷ lệ tiền đồng Việt Nam phải đảm bảo ít nhất 50% trên tổng giá trị tài sản đóng góp thành lập quỹ.
➤ Đối với tài sản đóng góp của quỹ được thành lập bởi tổ chức, công dân Việt Nam
Quỹ từ thiện được thành lập bởi công dân hoặc tổ chức Việt Nam phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam. Dưới đây là quy định về tổng tài sản tối thiểu cần có dựa theo phạm vi hoạt động của quỹ.
|
Phạm vi
|
Nghị định 93/2019/NĐ-CP
(hết hiệu lực từ 28/02/2026)
|
Nghị định 03/2026/NĐ-CP
(có hiệu lực từ 01/03/2026)
|
|
Toàn quốc, liên tỉnh
|
6.500.000.000 đồng
|
8.000.000.000 đồng
|
|
Cấp tỉnh
|
1.300.000.000 đồng
|
1.600.000.000 đồng
|
|
Cấp huyện
|
130.000.000 đồng
|
-
|
|
Cấp xã
|
25.000.000 đồng
|
25.000.000 đồng
|
➤ Đối với tài sản đóng góp có kết hợp với cá nhân, tổ chức nước ngoài
Trong trường hợp quỹ từ thiện được thành lập bởi sự đóng góp giữa cá nhân, tổ chức nước ngoài và công dân, tổ chức Việt Nam thì quy định quy đổi thành tiền đồng Việt Nam như sau.
|
Phạm vi
|
Nghị định 93/2019/NĐ-CP
(hết hiệu lực từ 28/02/2026)
|
Nghị định 03/2026/NĐ-CP
(có hiệu lực từ 01/03/2026)
|
|
Toàn quốc, liên tỉnh
|
8.700.000.000 đồng
|
10.800.000.000 đồng
|
|
Cấp tỉnh
|
3.700.000.000 đồng
|
4.600.000.000 đồng
|
|
Cấp huyện
|
1.200.000.000 đồng
|
-
|
|
Cấp xã
|
620.000.000 đồng
|
1.200.000.000 đồng
|
Lưu ý chung:
- Trong vòng 45 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép thành lập, các tài sản nói trên phải được chuyển vào số tài khoản quỹ từ thiện hoặc chuyển quyền sở hữu;
- Những tài sản này sẽ không bị tranh chấp và chi trả cho các hạng mục khác ngoài phạm vi của quỹ.
Tham khảo thêm:
>> Quy định khi làm từ thiện ở Việt Nam;
>> Quỹ bảo hiểm xã hội là gì;
>> Quỹ bảo hiểm y tế là gì;
>> Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là gì.
1. Hồ sơ thành lập quỹ từ thiện
Như Anpha chia sẻ phần trên thì hồ sơ thành lập quỹ từ thiện hợp lệ là một trong những điều kiện bắt buộc nếu muốn thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam.
Hồ sơ thành lập quỹ từ thiện Việt Nam gồm có:
- Đơn đề nghị thành lập quỹ từ thiện;
- Dự thảo điều lệ quỹ từ thiện (*);
- Văn bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ;
- Giấy tờ chứng minh tài sản đóng góp là hợp pháp;
- Sơ yếu lý lịch của sáng lập viên;
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của sáng lập viên còn hiệu lực trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (**);
- Văn bản bầu cử các chức danh trong hội đồng sáng lập quỹ;
- Văn bản xác nhận địa điểm dự kiến đặt trụ sở.
Chú thích:
(*) Nội dung cần có trong điều lệ quỹ từ thiện:
- Thông tin pháp lý của quỹ bao gồm:
- Tên gọi;
- Địa chỉ;
- Số điện thoại, fax, email, website.
- Mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động;
- Thông tin về sáng lập viên và người đại diện pháp luật;
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn;
- Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của:
- Ban quản lý;
- Ban kiểm soát;
- Chủ tịch;
- Giám đốc;
- Các chức vụ khác trong bộ máy lãnh đạo.
- Quy định về quyên góp từ thiện và các khoản chi hỗ trợ;
- Quy định quản lý, sử dụng tài sản;
- Trách nhiệm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của quỹ;
- Quy định về khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm nội bộ;
- Quy định về thay đổi quy mô hoặc thông tin pháp lý của quỹ;
- Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ;
- Một số nội dung khác theo quy định của pháp luật.
(**) Trường hợp là cán bộ, công chức hoặc viên chức thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không cần giấy tờ này.
2. Thủ tục thành lập quỹ từ thiện
Để hoàn tất các thủ tục thành lập quỹ từ thiện, bạn cần gửi bộ hồ sơ như trên đến các cơ quan nhà nước sau:
- UBND cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ thành lập quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh (theo Điều 12 Nghị định 128/2025/NĐ-CP);
- UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ thành lập quỹ trong phạm vi cấp xã, trừ trường hợp có đóng góp từ cá nhân, tổ chức nước ngoài (theo Điều 58 Nghị định 129/2025/NĐ-CP).
Theo Nghị định 93/2019/NĐ-CP, dưới đây là quy trình xử lý sau khi tiếp nhận hồ sơ thành lập quỹ từ thiện từ cá nhân, tổ chức:
- Lập phiếu tiếp nhận với đầy đủ hạng mục dưới đây:
- Thời gian tiếp nhận;
- Phương thức tiếp nhận;
- Thông tin hồ sơ;
- Thông tin của bên nhận và bên gửi.
- Xét duyệt hồ sơ và lấy ý kiến của các bên liên quan;
- Thông báo kết quả cho cá nhân, tổ chức nộp đơn:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ ➜ Phản hồi bằng văn bản trong vòng 5 ngày làm việc và nêu rõ lý do;
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ ➜ Cấp giấy phép và công nhận điều lệ quỹ từ thiện trong vòng 60 ngày làm việc;
- Trường hợp từ chối cấp giấy phép và công nhận điều lệ quỹ ➜ Phản hồi bằng văn bản và nêu rõ lý do.
>> Có thể bạn cần: Thủ tục thành lập quỹ xã hội ở Việt Nam.
Các câu hỏi liên quan đến quỹ từ thiện nhà nước Việt Nam
1. Quỹ từ thiện là gì?
Theo Nghị định 136/2024/NĐ-CP, quỹ từ thiện là quỹ phi lợi nhuận được tổ chức và hoạt động vì mục đích nhân đạo, hỗ trợ từ thiện khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn.
>> Xem chi tiết: Tổ chức gây quỹ từ thiện là gì.
2. Điều kiện để thành lập quỹ từ thiện ở Việt Nam như thế nào?
Để thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam, bạn cần đáp ứng 4 điều kiện sau:
- Mục đích hoạt động của quỹ theo luật định;
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo luật định;
- Ban sáng lập quỹ phải có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo luật định;
- Có bộ hồ sơ đăng ký thành lập quỹ hợp lệ.
>> Xem ngay: Quy định về thành lập quỹ tài chính từ thiện tại Việt Nam.
3. Hồ sơ thành lập quỹ từ thiện gồm những gì?
Hồ sơ thành lập quỹ từ thiện cần có những giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị thành lập quỹ từ thiện;
- Dự thảo điều lệ quỹ từ thiện;
- Văn bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ;
- Giấy tờ chứng minh tài sản đóng góp là hợp pháp;
- Sơ yếu lý lịch của sáng lập viên;
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của sáng lập viên còn hiệu lực trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Văn bản bầu cử các chức danh trong hội đồng sáng lập quỹ;
- Văn bản xác nhận địa điểm dự kiến đặt trụ sở.
>> Có thể bạn cần: Điều lệ quỹ từ thiện là gì.
4. Thời hạn cấp giấy phép thành lập quỹ từ thiện là bao lâu?
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì giấy phép thành lập quỹ từ thiện sẽ được cơ quan tiếp nhận cấp trong vòng 60 ngày làm việc. Nếu cơ quan thẩm quyền từ chối cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
>> Tham khảo thêm: Quy trình thành lập quỹ từ thiện ở Việt Nam.
5. Mục đích tổ chức từ thiện của các quỹ từ thiện là gì? Ví dụ những quỹ nào?
Các tổ chức từ thiện được thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thay vào đó là giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn hoặc hỗ trợ khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh. Nói cách khác, đây chính là lợi ích của hoạt động từ thiện và quỹ từ thiện mang lại cho cộng đồng.
Quỹ từ thiện Bông Sen là một ví dụ tiêu biểu, ngoài ra còn có một số hoạt động từ thiện và quỹ từ thiện nổi bật khác có thể kể đến như:
- Các quỹ từ thiện cho trẻ em khuyết tật;
- Quỹ từ thiện trẻ em mồ côi;
- Quỹ từ thiện trẻ em vùng cao;
- Quỹ từ thiện mổ tim;
- Quỹ từ thiện mặt trận tổ quốc…
6. Lên kế hoạch từ thiện, làm từ thiện có phải xin phép không? Quy định từ thiện mới nhất?
Có, cá nhân hoặc tổ chức bắt buộc phải xin phép và tuân thủ những điều luật từ thiện trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề từ thiện do nhà nước ban hành.