
Vô ý gây thương tích dưới 31, xử phạt hành chính vô ý gây thương tích thế nào, tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là gì?
Vô ý gây thương tích là như thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Để hiểu rõ về tội danh vô ý gây thương tích cho người khác, bạn cần tìm hiểu như thế nào là "vô ý" dưới góc độ pháp lý và cách mà cơ quan chức năng định nghĩa hành vi này trong Bộ luật Hình sự.
1. Thế nào là vô ý phạm tội?
Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015 quy định lỗi vô ý phạm tội được chia thành những trường hợp sau đây:
- Vô ý phạm tội do quá tự tin: Người phạm tội mặc dù thấy trước được hành vi của mình sẽ gây ra những hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng lại nghĩ rằng hậu quả sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được;
- Vô ý phạm tội do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước được hành vi của mình sẽ gây ra những hậu quả nguy hại cho xã hội, trong khi phải thấy trước (phải lường trước được) và hoàn toàn có thể thấy trước hậu quả đó.
Ví dụ:
- Một người thợ xây vô ý làm rơi vật liệu từ trên cao xuống trúng người đi đường do không che chắn kĩ (hành vi vô ý gây thương tích do cẩu thả);
- Một tài xế xe tải nhận thấy việc vượt xe ở đoạn đường hẹp có thể gây tai nạn nhưng cho rằng mình đủ kỹ năng để xử lý nên vẫn thực hiện, dẫn đến va chạm gây thương tích cho người khác (vô tình gây thương tích do quá tự tin).
2. Thế nào là vô ý gây thương tích cho người khác?
Theo Bộ luật Hình sự thì tội vô ý gây thương tích cho người khác bao gồm:
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác: Theo Điều 138, áp dụng cho các trường hợp gây thương tích trong đời sống sinh hoạt bình thường;
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác vì vi phạm nguyên tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính: Theo Điều 139, áp dụng khi hành vi gây thương tích gắn liền với hoạt động chuyên môn cụ thể (như y tế, xây dựng, vận hành máy móc...) hoặc khi chủ thể đang thực thi nhiệm vụ hành chính.
1. Tội vô ý gây thương tích cho người khác theo Điều 138 Bộ luật Hình sự
Theo Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác có mức phạt như sau:
➧ Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 - 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm
Mức phạt này áp dụng khi đối tượng vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
➧ Phạt cải tạo không giam giữ từ 1 - 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
Mức phạt này áp dụng nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho từ 2 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương của mỗi người từ 31% đến 60%;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên.
➧ Phạt cải tạo không giam giữ từ 2 - 3 năm hoặc phạt tù từ 1 - 3 năm
Áp dụng mức phạt này cho hành vi vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho từ 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương của mỗi người từ 61% trở lên.
2. Tội vô ý gây thương tích vì vi phạm nguyên tắc nghề nghiệp - Điều 139 Bộ luật Hình sự
Theo Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác do vi phạm quy tắc hành chính hoặc vi phạm quy tắc nghề nghiệp có mức phạt như sau:
➧ Phạt phạt tiền từ 20.000.000 - 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm
Mức phạt này áp dụng cho hành vi vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
➧ Phạt cải tạo không giam giữ từ 2 - 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm
Áp dụng cho các trường hợp như sau:
- Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn thương cơ thể từ 2 người trở lên, với tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60% mỗi người;
- Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác có tỷ lệ tổn thương 61% trở lên.
➧ Phạt tù từ 2 năm đến 5 năm
Mức phạt này được áp dụng cho đối tượng phạm tội với 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên.
➧ Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 - 5 năm
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định nếu vì vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính dẫn đến vô ý gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe cho người khác.
Tìm hiểu thêm:
>> Mức phạt tội cố ý gây thương tích theo Bộ luật Hình sự;
>> Mức xử phạt hành vi gây rối trật tự công cộng.
Quy định miễn trách nhiệm hình sự
Theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
1. Được miễn trách nhiệm hình sự
Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự nếu có 1 trong các căn cứ sau:
- Hành vi phạm tội không còn gây nguy hiểm cho xã hội do pháp luật, các chính sách có sự thay đổi trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử;
- Có quyết định đại xá.
2. Có thể được miễn trách nhiệm hình sự
Khoản 2 Điều 29 Bộ luật này quy định, khi người phạm tội có 1 trong các căn cứ sau thì có thể được được xem xét miễn trách nhiệm hình sự, cụ thể:
- Người phạm tội không còn nguy hiểm đối với xã hội do tình hình có sự chuyển biến trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;
- Người phạm tội không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội vì mắc các bệnh hiểm nghèo trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;
- Trước khi hành vi phạm tội bị phát hiện, bị tố giác thì người phạm tội đã:
- Thành khẩn khai báo, tự thú, góp phần giúp việc điều tra được hiệu quả hơn, đồng thời giúp hạn chế đến mức thấp nhất các hậu quả của việc phạm tội;
- Lập công lớn hoặc có sự cống hiến đặc biệt được công nhận bởi nhà nước và xã hội.
3. Được đề nghị miễn trách nhiệm hình sự từ người bị hại, người đại diện của người bị hại
Đối với các trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng do vô ý gây ảnh hưởng, thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác… nhưng đã được bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
Lưu ý:
Trong trường hợp này, người phạm tội phải tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả.
>> Có thể bạn cần: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Câu hỏi liên quan đến quy định xử phạt tội vô ý gây thương tích
1. Phạm tội vô ý gây thương tích bị xử phạt hành chính bao nhiêu?
Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Xem thêm:
>> Bị phạt hành chính có án tích không;
>> Các loại án phí trong vụ án hành chính.
2. Vô ý gây thương tích cho người khác có bị đi tù không?
Vô ý gây thương tích cho người khác có thể đối mặt với hình phạt tù, tùy vào hành vi phạm tội và tỷ lệ tổn thương cơ thể của người bị hại, chẳng hạn:
- Nếu vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của nạn nhân từ 61% trở lên thì có thể bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm hoặc phạt cải tạo không giam giữ từ 1 - 2 năm;
- Nếu vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho từ 2 người trở lên mà mỗi người đều có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% thì phạt tù từ 1 - 3 năm hoặc phạt cải tạo không giam giữ từ 2 - 3 năm.
>> Xem chi tiết: Xử phạt tội vô ý gây thương tích cho người khác.