Tội vu khống, bôi nhọ danh dự người khác phạt như thế nào?

Vu oan, vu khống là gì? Tội vu khống xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác trên mạng xã hội, tội vu khống bôi nhọ danh dự người khác bị phạt như thế nào

Hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù theo quy định của Bộ luật Hình sự và các văn bản pháp luật liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các chế tài áp dụng đối với hành vi này theo quy định pháp luật hiện hành.

Tội vu khống là gì theo Bộ luật Hình sự?

1. Thế nào là vu khống?

Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), vu khống là hành vi bịa đặt hoặc lan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào tính chất sự việc và mức độ vi phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan mà người thực hiện có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù. 

Ví dụ: 

A vì mâu thuẫn cá nhân đã đăng bài trên mạng xã hội nói rằng B “tham ô tiền công ty”, dù biết thông tin này là sai sự thật, khiến B bị ảnh hưởng uy tín và công việc.

>> Có thể bạn quan tâm: Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017.

2. Các yếu tố cấu thành tội vu khống

Các hành vi bịa đặt, nói xấu, xúc phạm danh dự và nhân phẩm của người khác chỉ bị xử lý hình sự khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành tội vu khống. Theo Khoản 1 Điều 12 và Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi và bổ sung 2017), các yếu tố gồm:

Chủ thể:

Là cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Khách thể:

Hành vi vu khống xâm phạm đến uy tín, danh dự và nhân phẩm cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Mặt chủ quan:

Người thực hiện có lỗi cố ý trực tiếp, nhận thức rõ ràng thông tin là sai nhưng vẫn cố tình lan truyền. Mục đích thường nhằm hạ thấp uy tín, danh dự và nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi của người khác.

Mặt khách quan:

Hành vi vi phạm có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như:

  • Truyền miệng thông tin sai sự thật về người khác;
  • Bịa đặt, vu khống và tố cáo sai sự thật đến cơ quan có thẩm quyền;
  • Phát tán thông tin sai lệch qua tài liệu, hình ảnh, thư từ và bài viết…;
  • Đăng tải, chia sẻ nội dung bịa đặt trên mạng xã hội hoặc phương tiện truyền thông.

Quy định bảo vệ công dân trước các hành vi bôi nhọ danh dự nhân phẩm

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015, danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân là quyền nhân thân bất khả xâm phạm và được pháp luật thừa nhận, bảo vệ.

Từ quy định nêu trên có thể khẳng định rằng mọi công dân Việt Nam đều được pháp luật bảo hộ đối với các giá trị nhân thân như danh dự, nhân phẩm và uy tín.

Tùy thuộc vào nội dung, tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi vu khống, bôi nhọ cũng như hậu quả thực tế mà người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cá nhân bị vu khống, bôi nhọ có quyền gửi đơn tố giác kèm theo tài liệu, chứng cứ liên quan đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, xác minh và xử lý theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

>> Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn cách tố giác tội phạm online qua VNeID.

Tội vu khống người khác phải chịu trách nhiệm gì?

1. Trách nhiệm hành chính tội vu khống người khác bị phạt như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác dưới hình thức cung cấp thông tin sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, cụ thể phải thực hiện đồng thời 2 việc sau:

  • Cải chính nội dung thông tin không đúng sự thật;
  • Công khai xin lỗi người bị xâm hại, trừ trường hợp người bị hại có đơn đề nghị không yêu cầu thực hiện việc này.

Lưu ý:

  • Mức xử phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân;
  • Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm tương tự, mức tiền phạt sẽ được xác định bằng gấp đôi mức phạt áp dụng đối với cá nhân căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm hình sự tội vu khống bịa đặt, bôi nhọ danh dự người khác bị phạt như thế nào?

Trường hợp hành vi vu khống gây hậu quả nghiêm trọng, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Hình phạt sẽ được áp dụng tùy thuộc vào các yếu tố cấu thành tội phạm và mức độ nguy hiểm của hành vi.

Khoản 1: Cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 - 50.000.000 đồng, hoặc bị áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm, hoặc phạt tù từ 3 tháng - 1 năm:

  • Dựng chuyện hoặc phát tán thông tin sai sự thật mà người đó biết rõ là không đúng nhằm xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố giác họ với cơ quan có thẩm quyền.

Khoản 2: Nếu hành vi vu khống được thực hiện trong các trường hợp có tính chất nghiêm trọng hơn, như có tổ chức, lợi dụng chức vụ/quyền hạn… thì người phạm tội bị phạt tù từ 1 - 3 năm.

Khoản 3: Trong trường hợp phạm tội với các tình tiết tăng nặng đặc biệt, hình phạt sẽ từ 3 - 7 năm tù. Cụ thể:

  • Hành vi được thực hiện vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi cho nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
  • Là nguyên nhân dẫn đến việc nạn nhân tự sát.

Khoản 4: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung gồm: 

  • Phạt tiền từ 10.000.000 - 50.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.

Từ các quy định trên có thể thấy, hành vi vu khống nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm có thể bị áp dụng hình phạt cao nhất lên tới 7 năm tù giam. Tùy vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi mà hội đồng xét xử sẽ quyết định hình phạt cụ thể.

Có thể bạn quan tâm:

>> Xử phạt tội lừa dối khách hàng - Truy cứu trách nhiệm hình sự;

>> Bỏ án tử hình 8 tội danh nào - Từ ngày 01/07/2025;

>> Phân biệt tội che giấu tội phạm và tội không tố giác tội phạm.

Tội vu khống bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội xử phạt thế nào?

Theo Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, tội vu khống, bôi nhọ danh dự người khác hoặc chia sẻ những thông tin sai sự thật lên mạng xã hội hoặc các trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội thì bị xử phạt như sau:

  1. Xử phạt hành chính: 10.000.000 - 20.000.000 đồng;
  2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Gỡ bỏ và cải chính nội dung thông tin không đúng sự thật.

Lưu ý:

Mức phạt trên dành cho cá nhân, đối với tổ chức mức phạt sẽ gấp đôi.

Ngoài ra, nếu hành vi vu khống, bịa đặt, bôi nhọ người khác trên mạng xã hội gây ra các hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như nội dung mà Anpha chia sẻ ở phần trên.

Khi bị vu khống nên làm gì? Mẫu đơn tố cáo tội vu khống (đơn tố giác)

Để được pháp luật bảo vệ thì khi bị vu khống, người bị vu khống có thể nộp đơn tố giác hoặc khởi kiện. Theo đó, các bước tố giác như sau:

➧ Bước 1: 

Thu thập chứng cứ:

  • Ghi âm, ghi hình cuộc trò chuyện có nội dung vu khống;
  • Lấy lời khai/trình bày của những người chứng kiến hành vi vu khống;
  • Giữ lại các tờ rơi, thư nặc danh hoặc các tin nhắn SMS có nội dung vu khống;
  • Lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại để ghi nhận nội dung vu khống.

Lưu ý:

Phải đảm bảo tính hợp pháp của bằng chứng:

  • Không được cài thiết bị nghe lén trong nhà riêng của người vu khống; 
  • Không cắt ghép vào ảnh chụp, video bằng chứng; 
  • Không dùng để xâm phạm đời tư trái pháp luật.

➧ Bước 2: 

Chuẩn bị hồ sơ tố giác gồm:

  • Đơn tố giác;
  • CCCD;
  • Các tài liệu, chứng cứ dùng để chứng minh hành vi vi phạm.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Mẫu đơn tố cáo khi bị vu khống.

➧ Bước 3: 

Quy trình nộp đơn và thụ lý hồ sơ:

  • Người bị vu khống nộp đơn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (công an địa phương hoặc Viện kiểm sát nhân dân) nơi cư trú của người thực hiện hành vi vu khống hoặc nơi hành vi được thực hiện;
  • Cơ quan tiếp nhận tố giác gồm cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Thời gian giải quyết tố giác không quá 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin, tùy từng trường hợp mà thời gian có thể kéo dài nhưng tối đa không được quá 4 tháng.

Nếu bạn đang gặp phải các vấn đề pháp lý như tranh chấp, bị vu khống, kiện tụng hoặc cần tư vấn luật theo từng trường hợp cụ thể thì có thể tham khảo dịch vụ tư vấn luật của Anpha:

  • Trực tiếp luật sư tư vấn;
  • Rà soát tài liệu đảm bảo tính hợp pháp trước khi khởi kiện;
  • Đảm bảo quyền lợi cho khách hàng trong mọi tình huống.

Xem chi tiết:

>> Dịch vụ tư vấn luật tổng hợp theo từng vụ việc;

>> Dịch vụ giải quyết tranh chấp kiện tụng.

GỌI NGAY

Câu hỏi thường gặp về tội vu khống, bôi nhọ danh dự người khác 

1. Quy định pháp luật về việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho công dân như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015, danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân là quyền nhân thân bất khả xâm phạm và được pháp luật thừa nhận, bảo vệ.

2. Vi phạm hành chính tội vu khống, bôi nhọ danh dự người khác phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác dưới hình thức cung cấp thông tin sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Mức xử phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm tương tự, mức tiền phạt sẽ được xác định bằng gấp đôi mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

3. Tội vu khống, xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?

Người thực hiện hành vi vu khống, bôi nhọ người khác có thể bị phạt tù tối đa 7 năm căn cứ theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) - 0938 268 123 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH