
Tiêu chuẩn luật sư công là gì? Luật sư làm gì theo Nghị quyết luật sư công. Các chính sách, trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư công ở Việt Nam.
Ngày 24/04/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 24/2026/QH16, quy định việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công. Đây được xem là cơ chế riêng đối với luật sư làm việc trong khu vực công lần đầu tại Việt Nam.
Theo Nghị quyết, chế định luật sư công sẽ triển khai thí điểm từ ngày 01/10/2026 - 30/09/2028 đối với 8 Bộ và 10 địa phương sau đây:
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.
Luật sư công là những người đang công tác trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan sau:
- Cơ quan nhà nước;
- Cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị;
- Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
>> Có thể bạn quan tâm: Khác biệt về chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư là gì.
Để trở thành luật sư công, cá nhân phải đáp ứng 4 điều kiện sau đây:

- Là các đối tượng gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an;
- Người làm tại doanh nghiệp nhà nước.
- Có bản lĩnh chính trị vững chắc, đạo đức nghề nghiệp trong sáng và liêm chính;
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện làm luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
- Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm công tác thường xuyên và trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc tham gia tranh tụng, tư vấn pháp lý, xử lý các vụ việc pháp lý phức tạp.
Lưu ý:
Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của từng đối tượng theo quy định.
Có thể bạn quan tâm:
>> Các bước trở thành luật sư;
>> Công chức, cán bộ và viên chức là ai;
>> Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức.
Phạm vi công việc của luật sư công theo Nghị quyết luật sư công
Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công đảm nhận các công việc liên quan đến pháp lý, pháp luật tại cơ quan nhà nước gồm:
- Tư vấn luật, đại diện và tham gia tố tụng, giải quyết tranh chấp trong nước và quốc tế liên quan đến đầu tư, thương mại, công pháp/tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự;
- Tham gia công tác thi hành án dân sự, hành chính;
- Tư vấn pháp lý cho các dự án kinh tế - xã hội;
- Tư vấn pháp luật và phối hợp xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo khó khăn, kéo dài;
- Thực hiện các nhiệm vụ pháp lý khác theo quy định.
Lưu ý:
1) Hoạt động của luật sư công không bao gồm trợ giúp pháp lý và không được trùng lặp, chồng chéo với chức năng của bộ phận pháp chế.
2) Ngoài các công việc kể trên, luật sư công vẫn phải thực hiện các nhiệm vụ theo vị trí công tác của mình.
3) Cơ quan quản lý luật sư công có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp để bảo đảm người làm luật sư công có thể hoàn thành cả hai nhóm nhiệm vụ.
Có thể bạn quan tâm:
>> Nhiệm vụ của luật sư nội bộ;
>> Luật sư có tố giác tội phạm không;
>> Dịch vụ giải quyết tranh chấp thương mại;
>> Dịch vụ giải quyết tranh chấp dân sự;
>> Dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp.
Các chính sách hỗ trợ luật sư công ở Việt Nam
Để tạo điều kiện cho đội ngũ luật sư công thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao thì Nghị quyết 24/2026/QH16 đã quy định nhiều chính sách hỗ trợ về chế độ, quyền lợi và điều kiện hành nghề luật sư công. Cụ thể:
- Được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách như cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan công an, quân đội làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế (*);
- Được bồi dưỡng theo vụ việc khi tham gia giải quyết các công việc có tính chất pháp lý;
- Khoản hỗ trợ hằng tháng và tiền bồi dưỡng không tính đóng BHXH;
- Thu nhập của luật sư công được miễn thuế TNCN và các nghĩa vụ tài chính khác;
- Được nhà nước chi trả kinh phí gia nhập, duy trì tư cách thành viên tổ chức luật sư;
- Được bảo đảm trang thiết bị và phương tiện làm việc;
- Đối với luật sư công làm việc trong doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ sẽ quy định cụ thể về chế độ, chính sách và kinh phí bảo đảm hoạt động.
Lưu ý:
(*) Nếu được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng lúc thì chỉ nhận mức hỗ trợ cao nhất.
Tham khảo thêm:
>> Mức tiền lương của lãnh đạo trong doanh nghiệp nhà nước;
>> Bảng hệ số lương cơ bản 2026 của cán bộ, công chức viên chức;
>> Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH;
>> Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN.
➧ Trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư công:
- Không đáp ứng đủ điều kiện làm luật sư công;
- Người đang đảm nhiệm các chức danh như thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành kiểm sát và chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam.
➧ Trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư công:
- Thuộc các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư nêu trên;
- Không còn làm luật sư công;
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài nhà nước;
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với quy định của Nghị quyết 24/2026/QH16;
- Hết hạn thí điểm chế định luật sư công mà Quốc hội không tiếp tục thực hiện chế định này.
>> Tham khảo thêm: Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư.
Các câu hỏi liên quan đến quy định thí điểm luật sư công
1. Luật sư công là như thế nào?
Luật sư công là những người đang công tác trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị và doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
>> Xem chi tiết: Luật sư công là gì.
2. Luật sư công là luật sư hay công chức?
Luật sư công không mặc nhiên là công chức. Theo quy định, luật sư công có thể là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Ngoài việc thực hiện các công việc có tính chất pháp lý theo chức năng của luật sư công, họ vẫn phải thực hiện các nhiệm vụ theo vị trí việc làm và chức danh của mình theo quy định pháp luật.
3. Công an quân đội làm luật sư công được không?
Có. Sĩ quan quân đội và sĩ quan công an có thể trở thành luật sư nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của một luật sư công.
>> Xem chi tiết: Điều kiện trở thành luật sư công.
4. Luật sư công có được hành nghề cho khách hàng ngoài nhà nước không?
Không. Nếu luật sư công cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài nhà nước sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư.
>> Xem chi tiết: Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư công.
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT