Các khoản miễn thuế TNCN/miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

Các khoản được miễn thuế tncn, các khoản thu nhập miễn thuế tncn, các khoản được miễn thuế tncn từ tiền lương tiền công, tài sản duy nhất được miễn thuế

I. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN 2026

Theo Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Mục 1 Chương III Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/07/2026 có 22 trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình

Miễn thuế TNCN đối với các khoản thu nhập chuyển nhượng bất động sản sau:

  • Thu nhập từ việc nhận thừa kế, tặng quà hoặc mua bán, chuyển nhượng bất động sản giữa người thân trong gia đình như vợ chồng, cha mẹ đẻ và con đẻ, cha mẹ nuôi và con nuôi, cha mẹ vợ với con rể, cha mẹ chồng với con dâu, ông bà nội với cháu nội, ông bà ngoại với cháu ngoại, anh chị em ruột;
  • Thu nhập từ việc phân chia tài sản là bất động sản sau khi vợ chồng ly hôn. 

Lưu ý: Việc phân chia tài sản phải được thực hiện theo thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án.

>> Có thể bạn quan tâm: Ngoại tình có được chia tài sản khi ly hôn không.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản duy nhất của cá nhân

  • Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ việc bán hoặc chuyển nhượng nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền với đất ở nếu cá nhân chỉ sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc đất ở tại Việt Nam;
  • Để được miễn thuế, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Chỉ sở hữu duy nhất 1 nhà ở hoặc quyền sử dụng 1 thửa đất ở tại thời điểm chuyển nhượng;
    • Nếu nhà ở, đất ở được chuyển nhượng thuộc tài sản chung thì chỉ miễn thuế đối với người chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác;
    • Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở ít nhất 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng;
    • Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở;
    • Người chuyển nhượng phải tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về việc đáp ứng điều kiện miễn thuế. Nếu kê khai sai sẽ bị truy thu thuế và xử lý theo quy định.

Lưu ý:

1) Không miễn thuế đối với các trường hợp sau:

  • Chuyển nhượng bất động sản là nhà ở hoặc công trình xây dựng hình thành trong tương lai;
  • Chuyển nhượng 1 phần quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất.

2) Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Trường hợp cấp lại, cấp đổi thì tính theo ngày cấp giấy chứng nhận lần đầu.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất do nhà nước cấp

Miễn thuế TNCN đối với giá trị quyền sử dụng đất do nhà nước cấp mà không thu tiền hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

Lưu ý:

Nếu sau khi nhận đất, cá nhân muốn chuyển nhượng phần đất được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì phải kê khai và nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng.

4. Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

  • Miễn thuế thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất các lĩnh vực sau đây:
    • Sản xuất muối;
    • Sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, thủy sản nuôi trồng, chăn nuôi, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Để được miễn thuế, hộ gia đình và cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Có quyền sử dụng, thuê hợp pháp đối với đất hoặc mặt nước phục vụ sản xuất;
    • Nếu thuê lại đất, mặt nước thì phải có văn bản thuê, trừ khi nhận khoán trồng rừng hoặc chăm sóc bảo vệ rừng;
    • Hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền và trực tiếp tham gia đánh bắt (trừ đánh bắt trên sông bằng dụng cụ thủ công);
    • Cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất (không áp dụng đối với hoạt động đánh bắt thủy sản).

Lưu ý:

Địa phương nơi sản xuất tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã thực hiện hoạt động sản xuất.

>> Có thể bạn quan tâm: Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không.

5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên HTX, liên HTX nông nghiệp…

  • Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của các đối tượng sau:
    • Thành viên HTX;
    • Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp;
    • Trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản;
    • Cá nhân là nông dân ký hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”.
  • Cá nhân tham gia “Cánh đồng lớn” phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Có quyền sử dụng, thuê hợp pháp đối với đất hoặc mặt nước phục vụ sản xuất;
    • Cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản và “Cánh đồng lớn”.

Lưu ý: Địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn” tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp do nhà nước cấp

Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp do nhà nước giao để sản xuất (nhưng không được làm thay đổi mục đích sử dụng đất).

7. Thu nhập từ lãi trái phiếu

Miễn thuế TNCN đối với các khoản thu nhập sau:

  • Lãi từ trái phiếu Chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương;
  • Lãi từ tiền gửi ngân hàng (tổ chức tín dụng) gồm tiền gửi VNĐ, vàng, ngoại tệ, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu…;
  • Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ với doanh nghiệp bảo hiểm.

8. Thu nhập kiều hối

Miễn thuế TNCN đối với tiền kiều hối do thân nhân ở nước ngoài gửi về cho cá nhân tại Việt Nam.

Lưu ý:

  • Áp dụng miễn thuế thu nhập kiều hối cho cả trường hợp thân nhân là người nước ngoài gửi tiền, nếu đáp ứng quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam;
  • Để được miễn thuế cần có chứng từ chứng minh nguồn tiền từ nước ngoài.

>> Tìm hiểu thêm: Nhận tiền kiều hối có phải đóng thuế TNCN không.

9. Tiền lương làm thêm giờ, làm ca đêm

Miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ, lương làm việc ban đêm hoặc tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo pháp luật quy định.

Lưu ý:

Phần tiền lương, tiền công nhận được khi làm thêm giờ, làm ban đêm, tiền lương những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

10. Tiền lương hưu 

Miễn thuế TNCN đối với các thu nhập từ:

  • Tiền lương hưu được chi trả bởi Quỹ bảo hiểm xã hội (áp dụng cả trường hợp nhận lương hưu từ nước ngoài);
  • Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

11. Thu nhập từ học bổng

Miễn thuế TNCN đối với học bổng nhận được từ:

  • Ngân sách nhà nước;
  • Các chương trình khuyến học của tổ chức trong và ngoài nước (bao gồm tiền sinh hoạt phí).

Lưu ý:

Phải có tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập từ học bổng để được miễn thuế.

12. Thu nhập từ tiền bồi thường

Miễn thuế TNCN đối với các thu nhập từ:

  • Tiền bồi thường từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hoặc phi nhân thọ, tai nạn lao động, bồi thường nhà nước…;
  • Tiền bồi thường tai nạn lao động do người sử dụng lao động hoặc Quỹ BHXH chi trả;
  • Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà nước thu hồi đất (bao gồm cả tiền do doanh nghiệp bồi thường, hỗ trợ);
  • Tiền bồi thường của nhà nước do cơ quan nhà nước ra quyết định sai;
  • Tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (kể cả lãi chậm trả).

Lưu ý:

Các khoản tiền bồi thường phải có văn bản, chứng từ chứng minh để được miễn thuế.

13. Thu nhập từ các tổ chức, quỹ từ thiện

Thu nhập từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cấp phép bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền vì mục đích từ thiện, nhân đạo mà không vì lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ viện trợ nước ngoài

Thu nhập nhận được từ viện trợ nước ngoài vì mục đích nhân đạo, từ thiện đã được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền nhà nước theo hình thức Chính phủ hoặc phi chính phủ.

15. Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công của thuyền viên người Việt Nam

Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công của thuyền viên người Việt Nam, được chi trả bởi các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế hoặc các hãng tàu nước ngoài.

16. Thu nhập của chủ tàu

Thu nhập của chủ tàu là cá nhân hoặc của người có quyền sử dụng tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ cho khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

17. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng trái phiếu xanh

Miễn thuế TNCN đối với các thu nhập từ:

  • Chuyển nhượng lần đầu các kết quả giảm phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon;
  • Tiền lãi trái phiếu xanh;
  • Chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau phát hành.

Lưu ý:

Chỉ áp dụng miễn thuế thu nhập chuyển nhượng trái phiếu xanh đối với cá nhân trực tiếp mua trái phiếu xanh từ tổ chức phát hành và sau đó thực hiện chuyển nhượng.

18. Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ KH-CN và đổi mới sáng tạo

Miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Lưu ý:

1) Thu nhập được miễn thuế được xác định căn cứ vào nhiệm vụ có sử dụng và không sử dụng ngân sách nhà nước. Cụ thể:

  • Đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước: Thu nhập được xác định trên cơ sở nhiệm vụ đó được cơ quan thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật;
  • Đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước: Thu nhập được xác định dựa trên 2 khoản chi sau:
    • Khoản chi của doanh nghiệp tài trợ cho người thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đó;
    • Khoản chi tiền lương, tiền công của doanh nghiệp cho người lao động trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2) Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

  • Ban hành và thực hiện quy trình nội bộ để quản lý các nhiệm vụ KH-CN và đổi mới sáng tạo;
  • Chịu trách nhiệm bảo đảm các nhiệm vụ do mình phê duyệt đúng quy định pháp luật về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ KH-CN và đổi mới sáng tạo

Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ KH-CN và đổi mới sáng tạo khi kết quả đó được thương mại hóa theo quy định pháp luật.

20. Thu nhập của các nhà đầu tư, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo

Miễn thuế TNCN đối với các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập của nhà đầu tư là cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm;
  • Tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài

Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của các đối tượng gồm:

  1. Người nước ngoài khi làm việc tại dự án ODA không hoàn lại đã ký kết với bên Việt Nam và bên nước ngoài trong 2 trường hợp sau:
    • Bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty), trên cơ sở kết quả đấu thầu được cơ quan thẩm quyền nước ngoài phê duyệt và cơ quan thẩm quyền Việt Nam chấp thuận;
    • Bên Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty), trên cơ sở kết quả đấu thầu được cơ quan thẩm quyền Việt Nam phê duyệt và cơ quan thẩm quyền nước ngoài chấp thuận.
  2. Người nước ngoài làm việc trong các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
    • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng trực tiếp với chuyên gia theo điều khoản tham chiếu (TOR);
    • Cơ quan chủ quản của dự án hoặc chương trình/dự án/phi dự án của Việt Nam đã tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia theo điều khoản tham chiếu (TOR) đối với các chương trình, dự án được viện trợ.
  3. Người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, ngoại trừ người làm việc theo giờ;
  4. Người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

22. Thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN

Miễn thuế TNCN đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của các đối tượng sau:

  • Cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên.

Tìm hiểu thêm:

>> Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN;

>> Điểm mới của Luật Thuế TNCN 2025;

>> Cách tính thuế TNCN.

II. Các đối tượng được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân có thời hạn

Ngoài 22 khoản miễn thuế nêu trên, theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì một số trường hợp được miễn giảm thuế TNCN có thời hạn được quy định như sau:

1. Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo 

Đối tượng giảm thuế:

Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo dẫn đến khó khăn tài chính sẽ được xem xét giảm thuế theo mức độ thiệt hại, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Nguyên tắc xét giảm:

  • Xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế;
  • Chỉ xem xét giảm thuế trong năm phát sinh thiệt hại.

➧ Căn cứ xác định số thuế được xét giảm:

Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế TNCN phải nộp trong năm, bao gồm:

  • Thuế phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công của cá nhân;
  • Thuế đã nộp hoặc khấu trừ đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng và các thu nhập khác.

➧ Công thức xác định mức thiệt hại được giảm thuế:

Mức thiệt hại được giảm thuế

=

Tổng chi phí thực tế để khắc phục hậu quả, chữa bệnh

-

Các khoản bồi thường, bảo hiểm hoặc hỗ trợ (nếu có)

➧ Mức giảm thuế:

  • Nếu số thuế phải nộp lớn hơn mức thiệt hại: Giảm bằng mức thiệt hại.
  • Nếu số thuế phải nộp nhỏ hơn mức thiệt hại: Giảm toàn bộ số thuế phải nộp.

>> Tham khảo thêm: Danh mục bệnh hiểm nghèo được hưởng trợ cấp.

2. NNT là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân lực công nghệ cao

➧ Đối tượng miễn thuế:

  • Miễn thuế TNCN trong 5 năm đối với tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao khi làm việc tại:
    • Dự án công nghiệp, công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
    • Dự án nghiên cứu, phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
    • Hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
  • Miễn thuế TNCN trong 5 năm đối với tiền lương, tiền công của nhân lực công nghệ cao khi tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc 1 trong 2 danh mục sau:
    • Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển;
    • Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.

➧ Thời gian miễn thuế:

  • Tính từ tháng đầu tiên phát sinh thu nhập được miễn thuế;
  • Chỉ cần có phát sinh thu nhập được miễn trong tháng đó thì cả tháng được tính miễn thuế.

➧ Công thức xác định số thuế được miễn:

Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập được miễn thuế, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế được miễn tính theo công thức sau:

Số thuế được miễn

=

Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập tính thuế

x

Thu nhập được miễn thu


Tổng thu nhập chịu thuế

 
 

3. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở

➧ Đối tượng miễn thuế:

Cá nhân nắm giữ chứng chỉ quỹ do pháp luật chứng khoán cho phép, nếu đã sở hữu từ 2 năm trở lên kể từ ngày mua sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng.

➧ Quy định chuyển tiếp:

  • Đối với chứng chỉ quỹ mua trước ngày 01/07/2026 và chuyển nhượng từ ngày 01/07/2026, vẫn được miễn thuế nếu tính đến thời điểm chuyển nhượng đã nắm giữ từ đủ 2 năm trở lên;
  • Nếu cá nhân mua chứng chỉ quỹ ở nhiều thời điểm khác nhau, thời gian nắm giữ được xác định theo nguyên tắc mua trước thì được tính bán trước.

4. Lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, bất động sản

➧ Đối tượng miễn thuế:

Thu nhập từ lợi tức phân chia của nhà đầu tư cá nhân từ 1 trong 2 quỹ được thành lập theo Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định:

  • Quỹ đầu tư chứng khoán;
  • Quỹ đầu tư bất động sản.

➧ Mức ưu đãi: Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lợi tức trên.

➧ Thời gian miễn thuế: Trong 5 năm, tính từ ngày 01/07/2026 đến hết 30/06/2031.

Lưu ý hiệu lực sử dụng:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026;
  • Riêng các quy định liên quan thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2026.
 

III. Câu hỏi thường gặp về các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

1. Điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán đất là gì?

Đối với bất động sản, cá nhân sẽ được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất nếu đây là nhà ở hoặc đất ở duy nhất tại Việt Nam. Đồng thời, các giao dịch chuyển nhượng giữa người thân trong gia đình như vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột cũng được miễn thuế.

2. Thời điểm chính thức áp dụng các quy định miễn thuế TNCN mới này là khi nào?

Thời điểm áp dụng chính sách miễn thuế mới theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

  • Hiệu lực chung: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026;
  • Trường hợp đặc biệt: Các quy định liên quan đến thu nhập từ việc kinh doanh, tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng sớm hơn, cụ thể là có hiệu lực ngay từ kỳ tính thuế năm 2026.. 

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên có được miễn thuế TNCN đối với lợi nhuận sau thuế không?

Có. Khoản thu nhập của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN sẽ được miễn thuế TNCN, nhằm tránh tình trạng cùng một nguồn thu nhập bị đánh thuế hai lần.

4. Nông dân bán nông sản có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Nếu nông dân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, thủy sản nuôi trồng, chăn nuôi, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì được miễn thuế TNCN.

5. Nhận tiền kiều hối có phải đóng thuế không?

Miễn thuế TNCN đối với tiền kiều hối do thân nhân ở nước ngoài gửi về cho cá nhân tại Việt Nam, áp dụng cho cả trường hợp thân nhân là người nước ngoài gửi tiền, nếu đáp ứng quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và có chứng từ chứng minh nguồn tiền từ nước ngoài hợp pháp.

6. Tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN từ 2026 đúng không?

Đúng. Từ ngày 01/07/2026, tiền lương làm thêm giờ, lương làm việc ban đêm hoặc tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo pháp luật quy định sẽ được miễn thuế TNCN.

Đông Trúc - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH