Cách tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế TNCN là gì?

Các khoản thu nhập miễn thuế, thu nhập chịu thuế TNCN là gì? Công thức, cách tính thu nhập tính thuế TNCN? Công thức, cách tính thu nhập tính thuế TNCN.

Bạn đang có thu nhập từ nhiều hoạt động khác nhau nhưng chưa biết khoản lợi ích nhận được đó có phải chịu thuế thu nhập cá nhân hay không? Thuế TNCN phải nộp của hoạt động đó tính như thế nào? Để giải đáp được 2 vấn đề này thì trước tiên, bạn cần phân biệt rõ khái niệm của thu nhập chịu thuế TNCN và thu nhập tính thuế TNCN.

Anpha sẽ giúp bạn làm rõ 2 khái niệm này trong bài viết dưới đây.

I. Cơ sở pháp lý

II. Khái niệm, cách tính thu nhập chịu thuế TNCN

1. Thu nhập chịu thuế TNCN là gì?

Để đảm bảo việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của bản thân, khi nhận được 1 khoản thu nhập hay lợi ích bằng tiền (hoặc dưới hình thức khác), bạn cần xem xét theo quy định của luật thuế, khoản lợi ích nhận được đó có phải nộp thuế hay không.

Có thể hiểu đơn giản, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là loại thu nhập mà khi nhận được, cá nhân phải tính nộp thuế TNCN.

Lưu ý:

Không phải tất cả nguồn thu nhập của bạn đều phải chịu thuế TNCN, có nhiều khoản thu nhập có thể được miễn hoặc giảm thuế.

➧ Công thức tính thu nhập chịu thuế TNCN:

Tổng thu nhập chịu thuế TNCN

=

Tổng thu nhập

Các khoản thu nhập miễn thuế

 
2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN, các khoản thu nhập miễn thuế TNCN

Điều 3, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất quy định 10 nguồn thu nhập phải chịu thuế TNCN, 21 khoản được miễn thuế TNCN và 5 trường hợp được miễn giảm thuế TNCN như sau: 

2.1. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm những khoản nào?

Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các nguồn thu nhập từ các hoạt động sau:

  1. Trúng thưởng;
  2. Hoạt động kinh doanh;
  3. Hoạt động đầu tư tư vốn;
  4. Hoạt động chuyển nhượng vốn;
  5. Chuyển nhượng bất động sản;
  6. Bán/chuyển nhượng bản quyền;
  7. Nhượng quyền thương mại;
  8. Tiền lương, tiền công (kể cả các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền dưới mọi hình thức theo quy định thuộc diện tính thuế (*));
  9. Nhận thừa kế/quà tặng là chứng khoán, vốn góp trong các tổ chức kinh tế, các cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;
  10. Các khoản thu nhập khác được quy định rõ ràng hơn trong Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, gồm thu nhập từ chuyển nhượng:
    1. Vàng miếng;
    2. Tài sản số; 
    3. Tên miền internet “.vn”;
    4. Tín chỉ các bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính; 
    5. Biển số xe được trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

(*): Ngoại trừ một số khoản thu nhập không tính thuế TNCN quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC) như: tiền ăn giữa ca theo quy định, tiền hỗ trợ khám bệnh hiểm nghèo…

>> Xem chi tiết: Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.

2.2. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:

1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công: 

  • Của cá nhân là thuyền viên Việt Nam tại các hãng tàu thực hiện vận tải quốc tế;
  • Của cá nhân làm việc trên tàu hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ;
  • Cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Của chuyên gia nước ngoài làm việc tại dự án từ nguồn ODA không hoàn lại hay các dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Của người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc, tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;
  • Tiền lương từ thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ;
  • Tiền lương, tiền công cho những ngày không nghỉ phép;
  • Lương hưu được chi trả bởi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện.

2) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản và bất động sản:

  • Thu nhập từ thừa kế giữa các cá nhân có quan hệ huyết thống: bố mẹ và con ruột, bố mẹ và con nuôi, con cháu, dâu rể…;
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở nếu tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân đó chỉ sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc đất tại Việt Nam;
  • Được giao quyền sử dụng đất bởi cơ quan nhà nước;
  • Chuyển đổi đất nông nghiệp của cá nhân hoặc hộ gia đình được nhà nước giao để sản xuất.

3) Thu nhập của cá nhân và hộ gia đình trực tiếp sản xuất các sản phẩm nông - lâm - thủy sản, đánh bắt mà chưa có hoạt động chế biến;

4) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu hoặc có quyền sử dụng tàu phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ;

5) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên;

6) Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi từ các tổ chức tín dụng;

7) Tiền kiều hối nhận được;

8) Học bổng từ nguồn ngân sách hay các tổ chức khác;

9) Tiền bồi thường từ tai nạn lao động, bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ), các khoản bồi thường khác theo quy định;

10) Các khoản từ thiện, viện trợ sau:

  • Khoản từ thiện, viện trợ nhận được từ các tổ chức hoặc quỹ từ thiện do cơ quan nhà nước cấp phép;
  • Khoản viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện và nhân đạo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

11) Chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận, tín chỉ các bon đã được cấp tín chỉ các bon, lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh;

12) Với hoạt động nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: 

  • Quyền tác giả từ hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định được thương mại hóa;
  • Thu nhập của sáng lập viên, nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
  • Nhà đầu tư cá nhân có góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

Tham khảo thêm: 

>> Các trường hợp được miễn thuế TNCN;

>> Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công;

>> Lương ngày lễ có tính thuế TNCN;

>> Cách tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

--------

Hiện tại, thông tin về các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế được quy định chi tiết, bổ sung, điều chỉnh trong các nghị định, thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.

Tính đến tháng 05/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn chưa có các văn bản hướng dẫn liên quan. Đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, bạn có thể tham khảo cụ thể hơn các quy định liên quan tại Thông tư 111/2013/NĐ-CP và Thông tư 92/2015/TT-BTC.

III. Khái niệm, cách tính thu nhập tính thuế TNCN

1. Thu nhập tính thuế TNCN là gì?

Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân là thu nhập được dùng làm căn cứ để tính số thuế TNCN từ 1 loại thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Thuế TNCN đối với 1 loại thu nhập được xác định theo công thức sau:

Thuế TNCN đối với 1 loại thu nhập

=

Thu nhập tính thuế

Thuế suất

 

Trong đó: 

Thu nhập tính thuế

=

Tổng các thu nhập chịu thuế

Các khoản được miễn/giảm thuế

 
2. Một số cách tính thu nhập tính thuế TNCN

Thực tế, đối với các loại thu nhập chịu thuế TNCN khác nhau thì thu nhập tính thuế và thuế suất sẽ được quy định khác nhau. Dưới đây là thông tin tổng quan về cách tính thu nhập tính thuế từ một số hoạt động khác nhau theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

2.1. Cách tính thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh (trừ cho thuê bất động sản)

Tùy thuộc vào mức thu nhập của cá nhân, hộ kinh doanh mà phương pháp tính thuế cần áp dụng sẽ khác nhau. Khi xác định được phương pháp tính thuế phù hợp thì cá nhân, hộ kinh doanh có thể tính được thu nhập tính thuế và thuế TNCN. Cụ thể:

➧ Trường hợp mức thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1 tỷ đồng trở xuống (cập nhật theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP) thì HKD, cá nhân kinh doanh tính thuế theo phương pháp kê khai. Công thức tính thu nhập tính thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Doanh thu trong kỳ

-

Chi phí tính thuế

 

➧ Trường hợp thuộc hộ kinh doanh nhóm 2 (doanh thu trên 1 - 3 tỷ đồng), HKD có thể lựa chọn tính thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp. Công thức tính thu nhập tính thuế được áp dụng:

Thu nhập tính thuế

=

Doanh thu thực tế trong kỳ

-

1 tỷ đồng

 

>> Xem chi tiết: Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026.

2.2. Cách tính thu nhập tính thuế từ hoạt động cho thuê bất động sản

Đối với hoạt động cho thuê bất động sản, thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Doanh thu vượt trên mức doanh thu miễn thuế (**)

 

Lưu ý:

(**): Từ năm 2026, áp dụng mức doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng (theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

>> Xem chi tiết: Cách tính thuế cho thuê tài sản là bất động sản.

2.3. Cách tính thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì thu nhập tính thuế sẽ phụ thuộc vào đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú hay không cư trú và loại hợp đồng lao động đã ký với công ty.

Ví dụ: 

➧ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, thu nhập tính thuế của cá nhân được tính theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Các khoản giảm trừ

Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: Gồm giảm trừ gia cảnh bản thân và giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc;
  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản từ thiện, nhân đạo.

➧ Đối cá nhân không cư trú, công thức tính thu nhập tính thuế cần áp dụng được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam


>> Xem chi tiết:
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026.

2.4. Cách tính thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn

Thu nhập tính thuế

=

Tổng thu nhập nhận được từ hoạt động đầu tư theo từng lần phát sinh 

(lãi cho vay, lợi tức cổ phần)

 

2.5. Cách tính thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng trên hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng

 

2.6. Cách tính thu nhập tính thuế từ trúng thưởng/bản quyền/nhượng quyền thương mại

Thu nhập tính thuế

=

Giá trị giải thưởng/tiền bản quyền/nhượng quyền > 20 triệu đồng (***)

 

Ghi chú:

(***): Xác định theo từng lần trúng thưởng, theo hợp đồng nhượng quyền.

Tóm lại:

  • Xác định thu nhập chịu thuế là việc xác định loại nguồn thu của cá nhân, hộ kinh doanh để thu thuế;
  • Khi đã xác định nguồn thu nhập của cá nhân, HKD thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN thì bạn cần xem xét đến phương pháp tính thuế, thu nhập tính thuế, thuế suất, hồ sơ khai thuế trong các văn bản hướng dẫn của luật, các thông tư, nghị định liên quan. Từ đó, xác định số thuế TNCN phải nộp, hồ sơ và thời điểm khai thuế TNCN để tránh các rủi ro liên quan đến truy thu hay phạt thuế.

IV. Ví dụ về cách tính thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN

Ví dụ 1: 

Anh A là người Việt Nam có cư trú, ký hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm với công ty X - công ty sản xuất giày dép tại Việt Nam. Thông tin thu nhập vào tháng 01/2026 của anh A như sau: 

  • Lương theo hợp đồng lao động: 15.000.000 đồng;
  • Thưởng doanh số trong tháng: 5.200.000 đồng;
  • Hỗ trợ xăng xe: 500.000 đồng;
  • Phụ cấp ăn trưa: 700.000 đồng;
  • Tiền làm thêm giờ: 520.000 đồng;
  • Khoán chi ăn ở cho chuyến công tác trong tháng: 1.000.000 đồng.

Theo đó:

➧ Tổng thu nhập của anh A:

15.000.000 + 5.200.000 + 500.000 + 700.000 + 520.000 + 1.000.000 = 22.920.000 đồng.

➧ Bảo hiểm trừ vào lương: 1.575.000 đồng.

Giả sử anh A không có người phụ thuộc tại thời điểm nhận thu nhập và chỉ có nguồn thu nhập duy nhất từ tiền lương, tiền công ở công ty X thì khoản giảm trừ gia cảnh bản thân của anh A tại công ty X là 15.500.000 đồng.

Ở ví dụ này, anh A có thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế, các khoản phụ cấp không tính thuế, miễn thuế gồm:

  • Phụ cấp ăn trưa;
  • Khoán chi công tác phí;
  • Tiền làm thêm giờ (áp dụng từ năm 2026).

Như vậy:

➧ Tổng thu nhập chịu thuế TNCN của anh A: 

22.920.000 - 700.000 - 1.000.000 - 520.000 = 20.700.000 đồng.

➧ Thu nhập tính thuế TNCN của anh A được xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ bản thân - Bảo hiểm xã hội trừ vào lương 

= 20.700.000 - 15.500.000 - 1.575.000= 3.625.000 đồng.

Ví dụ 2: 

Chị B cho công ty Y vay 1 tỷ đồng, lãi 12%/năm trong khoản thời gian từ ngày 01/06/2025 đến ngày 30/05/2026. Ngày 01/06/2026, công ty Y hoàn trả số tiền gốc và tiền lãi 120 triệu đồng cho chị B.

Trong trường hợp này:

  • Tiền lãi từ hoạt động cho vay tiền của chị B là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân;
  • Tại ngày 01/06/2026, chị B phát sinh thu nhập tính thuế là 120.000.000 đồng;
  • Hạn nộp tờ khai từ đầu tư vốn: 10 ngày kể từ ngày nhận được tiền lãi nêu trên.

Doãn Tuấn - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH