
Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên? Công ty có được trừ lương của người lao động không? Quy định trừ lương khi nghỉ không phép của NLĐ?
I. Khấu trừ lương là gì?
Khấu trừ lương là việc người sử dụng lao động trích 1 phần tiền lương mà người lao động được nhận để thực hiện các nghĩa vụ hoặc khoản phải thanh toán theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình làm việc, người lao động có thể phát sinh nhiều khoản được trừ trực tiếp vào tiền lương như BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN hoặc trong 1 số trường hợp là khoản bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt giữa khấu trừ lương hợp pháp và phạt tiền, cắt lương để xử lý kỷ luật. Không phải cứ có quy định trong nội quy hoặc thỏa thuận giữa 2 bên thì doanh nghiệp đều được quyền tự ý trừ lương người lao động.
Có thể bạn quan tâm:
>> Mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH;
>> Quy định các mức lương đóng BHXH;
>> Mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN.
II. Mục đích khấu trừ lương người lao động
Tùy từng trường hợp, tiền lương của người lao động có thể được khấu trừ 1 số khoản theo quy định pháp luật, cụ thể:
➧ Thứ nhất, thực hiện nghĩa vụ của người lao động
Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ phần BHXH, BHYT, BHTN thuộc trách nhiệm của người lao động và thực hiện thủ tục nộp theo quy định.
Đối với người lao động thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp cũng có thể thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập.
➧ Thứ hai, thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
Trong trường hợp người lao động gây thiệt hại về tài sản của doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp cũng có thể thực hiện khấu trừ tiền lương để thu hồi khoản bồi thường trong phạm vi được phép.
➧ Thứ ba, thực hiện các khoản phải chi trả khác
Một số khoản có thể được khấu trừ nếu có căn cứ pháp luật hoặc được xác lập hợp pháp giữa doanh nghiệp và người lao động.
Lưu ý:
- Khấu trừ lương không được sử dụng như 1 biện pháp để tùy ý xử phạt người lao động;
- Với doanh nghiệp, thực hiện khấu trừ đúng luật giúp quản lý minh bạch, hạn chế tranh chấp và tạo niềm tin cho người lao động.
III. Quy định pháp luật về khấu trừ lương người lao động
1. Căn cứ pháp lý
Quy định về khấu trừ tiền lương của người lao động được quy định chủ yếu tại Bộ luật Lao động 2019, trong đó:
- Điều 102 quy định về khấu trừ tiền lương;
- Điều 127 quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động.
Theo quy định, người sử dụng lao động không được tùy ý khấu trừ tiền lương của người lao động. Việc khấu trừ tiền lương phải có căn cứ và tuân thủ các giới hạn mà pháp luật quy định.
Khi khấu trừ tiền lương, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết lý do khấu trừ tiền lương. Điều này nhằm bảo đảm người lao động biết rõ khoản tiền nào đã bị khấu trừ và căn cứ của việc khấu trừ.
2. Mức trần khấu trừ lương người lao động
Theo Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại trong trường hợp người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc tài sản của người sử dụng lao động theo quy định.
Lưu ý:
Mức khấu trừ tiền lương mỗi tháng không được quá 30% tiền lương thực nhận mỗi tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và thuế TNCN.
3. Các khoản khấu trừ lương người lao động
➧ Các khoản bảo hiểm bắt buộc
Theo quy định, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc phải đóng các khoản gồm:
Khi tính và chi trả tiền lương, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ phần tiền đóng bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động để nộp theo quy định.
➧ Thuế thu nhập cá nhân
Nếu người lao động thuộc diện phải nộp thuế TNCN, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
➧ Khoản bồi thường thiệt hại
Trong 1 số trường hợp người lao động gây thiệt hại về tài sản của doanh nghiệp, người lao động có thể phải bồi thường. Doanh nghiệp có thể khấu trừ tiền lương để thực hiện việc bồi thường nhưng phải xác định đúng trách nhiệm bồi thường và tuân thủ giới hạn khấu trừ.
➧ Các khoản khác
Ngoài những khoản nêu trên, doanh nghiệp có thể phát sinh các khoản phải thu hồi hoặc thanh toán từ người lao động.
Tuy nhiên, trước khi thực hiện khấu trừ, doanh nghiệp cần xác định rõ căn cứ pháp lý, thỏa thuận và tính hợp pháp của khoản khấu trừ, tránh tình trạng biến các khoản phạt nội bộ thành khoản khấu trừ lương.
4. Có được phạt trừ lương người lao động không?
Doanh nghiệp không được áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động. Theo Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 thì phạt tiền, cắt lương thay cho hình thức xử lý kỷ luật lao động là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
|
Như vậy:
Doanh nghiệp không được tự đặt các khoản phạt và trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động để xử lý hành vi vi phạm.
|
5. Xử lý vi phạm khấu trừ lương
Trong trường hợp doanh nghiệp tự ý phạt tiền, cắt lươ ng hoặc khấu trừ tiền lương trái quy định, doanh nghiệp có thể phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật về lao động.
Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ lương trong những trường hợp pháp luật cho phép. Doanh nghiệp hoặc cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, doanh nghiệp phải hoàn trả khoản tiền đã khấu trừ trái quy định và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật.
IV. Câu hỏi thường gặp liên quan khấu trừ lương, phạt tiền người lao động
1. Công ty có được khấu trừ lương nhân viên đi muộn không?
Không, nếu việc trừ tiền được sử dụng như 1 hình thức phạt để xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
2. Công ty phạt tiền người lao động, phạt tiền nhân viên 100.000 đồng/lần được không?
Không, pháp luật không cho phép doanh nghiệp dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. Khấu trừ lương của người lao động tối đa bao nhiêu phần trăm?
Đối với trường hợp khấu trừ tiền lương để bồi thường thiệt hại theo quy định, mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc, BHYT, BHTN và thuế TNCN.
4. Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương có phải là phạt trừ lương không?
Không, đây là khoản người lao động có trách nhiệm đóng theo quy định pháp luật, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ phần thuộc trách nhiệm của người lao động để nộp theo quy định.
5. Doanh nghiệp có được giữ lương của nhân viên để phạt vi phạm không?
Doanh nghiệp không được tự ý giữ hoặc cắt tiền lương của người lao động như 1 hình thức xử phạt. Việc xử lý kỷ luật phải được thực hiện bằng các hình thức và trình tự mà pháp luật lao động cho phép..
Như Quỳnh - Phòng Kế toán Anpha