Nghị định 253 hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2026

Điểm mới văn bản hướng dẫn nghị định Luật Thuế TNCN mới nhất 2026. Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nào. Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Nghị định 253 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP và bãi bỏ một số quy định cũ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân.

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ cập nhật quy định mới, Anpha đã tổng hợp những điểm đáng chú ý của Nghị định 253/2026/NĐ-CP ở bài viết dưới đây.

I. Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN - Tổng hợp điểm mới Nghị định 253 

1. Áp dụng quy định mới từ kỳ tính thuế năm 2026

Theo quy định chuyển tiếp của Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Các quy định mới về thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế TNCN năm 2026;
  • Quy định về tiền ăn ca, ăn trưa được áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Lưu ý:

Đối với doanh nghiệp đã kê khai và nộp thuế TNCN cho tiền lương, tiền công từ ngày 01/01/2026 - trước ngày 01/07/2026 theo quy định cũ:

  • Không phải nộp lại các tờ khai thuế tháng hoặc quý;
  • Doanh nghiệp sẽ điều chỉnh và tổng hợp số liệu khi quyết toán thuế TNCN năm 2026.

>> Có thể bạn quan tâm: Điểm mới Luật Thuế TNCN 2025.

2. Làm rõ phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Nghị định 253/2026/NĐ-CP tiếp tục kế thừa nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP, cụ thể:

  • Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Điểm mới được làm rõ tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP là phạm vi thu nhập chịu thuế được xác định không phân biệt nơi trả thu nhập hay nơi nhận thu nhập.

Lưu ý:

Nếu Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần và ngăn ngừa hành vi trốn lậu thuế với quốc gia liên quan thì việc xác định thu nhập chịu thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ áp dụng theo quy định của Hiệp định đó.

>> Tìm hiểu thêm: Khi nào được xem là đánh thuế 2 lần.

3. Bổ sung, làm rõ các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh số

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh dựa trên nền tảng số, cụ thể:

  • Kinh doanh thương mại điện tử;
  • Kinh doanh trên nền tảng số;
  • Hoạt động livestream bán hàng, tiếp thị liên kết (affiliate), bán hàng online;
  • Các mô hình kinh doanh mới phát sinh trên môi trường số.

So với quy định trước đây chỉ nêu chung thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì Nghị định 253 mới này làm rõ các hình thức kinh doanh trên môi trường số để xác định phạm vi thu nhập chịu thuế. Đây không phải là quy định mới phát sinh nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh trực tuyến (online).

Theo đó, từ kỳ tính thuế năm 2026, cá nhân và hộ kinh doanh có thu nhập từ sàn thương mại điện tử, mạng xã hội hoặc nền tảng số cần kiểm tra lại đầy đủ doanh thu, ngành nghề kinh doanh và cách kê khai thuế.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Livestream bán hàng có phải đóng thuế không;

>> Lưu ý mức nộp thuế TNCN cho KOL, KOC.

4. Quy định mức chi tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN

Theo quy định mới, từ 01/07/2026 nếu doanh nghiệp chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền cho người lao động thì:

  • Khoản chi tối đa 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ không phải tính thuế TNCN;
  • Phần vượt trên 1.200.000 đồng sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp doanh nghiệp tổ chức bữa ăn dưới hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế của NLĐ

Ví dụ:

Công ty chi 1.500.000 đồng/tháng tiền ăn trưa cho 1 nhân viên thì:

  • Phần không tính thuế TNCN: 1.200.000 đồng;
  • Phần tính thu nhậ p chịu thuế TNCN: 300.000 đồng còn lại.

Có thể bạn quan tâm:

>> Các chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN;

>> Phân biệt thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế TNCN.

5. Bổ sung khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo

Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung quy định, cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với 1 số khoản chi liên quan y tế, giáo dục - đào tạo cho bản thân và người phụ thuộc khi tính thuế TNCN. 

Cụ thể, các khoản được giảm trừ gồm:

  • Chi phí khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả: Được giảm trừ tối đa 23.000.000 đồng/năm;
  • Chi phí giáo dục - đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nước: Được giảm trừ tối đa 24.000.000 đồng/năm (bao gồm học phí mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và 1 số khóa đào tạo kỹ năng theo quy định).

Lưu ý:

1) Để được giảm trừ, người nộp thuế phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Riêng khoản chi khám, chữa bệnh cần có thêm bảng kê chi phí khám, chữa bệnh.

2) Các khoản chi đã được bảo hiểm, tổ chức khác hoặc ngân sách nhà nước chi trả thì không được tính để giảm trừ thuế.

Tìm hiểu chi tiết: 

>> Cách tính thuế TNCN và các khoản giảm trừ;

>> Các khoản giảm trừ thuế TNCN liên quan đến y tế & giáo dục.

6. Nâng ngưỡng khấu trừ 10% thuế TNCN

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN nếu mức chi trả từ 5.000.000 đồng/lần trở lên cho các trường hợp sau:

  • Chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng;
  • Chi trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể lập cam kết theo quy định để tạm thời chưa bị khấu trừ 10% thuế TNCN.

Lưu ý:

Đây là điểm doanh nghiệp cần cập nhật khi thanh toán cho cộng tác viên, lao động thời vụ, chuyên gia hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Quy định khấu trừ thuế TNCN tại nguồn;

>> Bản cam kết thu nhập cá nhân - Mẫu 08/CK-TNCN.

7. Mức giảm trừ gia cảnh của kỳ tính thuế năm 2026

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng như sau:

  • Đối với người nộp thuế là 15.500.000 đồng/tháng (tương đương 186.000.000 đồng/năm);
  • Đối với mỗi người phụ thuộc là 6.200.000 đồng/tháng.

Bên cạnh việc điều chỉnh mức giảm trừ, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ hơn về nhóm người phụ thuộc. Đáng chú ý, con từ đủ 18 tuổi trở lên vẫn được tính là người phụ thuộc nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người khuyết tật;
  • Người không có khả năng lao động.

Ngoài ra, Nghị định cũng hướng dẫn rõ hơn về các nhóm người phụ thuộc khác, gồm con đang đi học, vợ hoặc chồng, cha mẹ và cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.

Đối với doanh nghiệp, đây là nội dung cần cập nhật khi tính thuế TNCN hàng tháng, đặc biệt với người lao động có đăng ký người phụ thuộc hoặc có thay đổi hồ sơ giảm trừ trong năm 2026.

>> Tìm hiểu chi tiết: Quy định mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.

8. Miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm (có điều kiện)

Nghị định 253/2026/NĐ-CP tiếp tục áp dụng chính sách miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ nếu phù hợp với điều kiện và thời gian theo quy định của pháp luật lao động.

Để được áp dụng chính sách này, doanh nghiệp cần lập bảng kê thể hiện rõ thời gian làm thêm giờ, làm việc ban đêm và số tiền đã chi trả cho người lao động. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp phải chứng minh bằng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các hồ sơ hợp pháp khác.

Đáng lưu ý, nếu tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc tiền trả cho ngày chưa nghỉ phép vượt mức được pháp luật lao động cho phép, thì phần vượt vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Vì vậy, khi lập bảng lương, doanh nghiệp không nên chỉ ghi chung là “lương tăng ca” mà cần thể hiện rõ số giờ làm thêm, đơn giá, mức chi trả và căn cứ tính tiền để thuận tiện chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra.

9. Miễn thuế TNCN với phần trợ cấp thôi việc

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm được chi trả theo quy định của pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Nếu doanh nghiệp chi trả cao hơn mức pháp luật quy định thì phần chi vượt vẫn không phải tính thuế TNCN, với điều kiện mức chi trả này được quy định cụ thể trong các hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp như: quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động.

>> Có thể bạn cần: Cách tính trợ cấp thôi việc - Tổng hợp quy định.

10. Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế

Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung nhiều chính sách miễn, giảm thuế TNCN nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ số, thị trường vốn và kinh tế xanh. Một số chính sách đáng lưu ý gồm:

  • Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;
  • Miễn thuế đối với tiền lãi trái phiếu xanh và thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành;
  • Miễn thuế đối với tiền lương, tiền công của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Miễn thuế trong 5 năm đối với 1 số nhân lực công nghệ cao và công nghệ số chất lượng cao theo quy định;
  • Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nếu thời gian nắm giữ từ đủ 2 năm trở lên;
  • Giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư bất động sản của nhà đầu tư là cá nhân trong thời hạn 5 năm.

Để được hưởng các chính sách này, doanh nghiệp và cá nhân cần đáp ứng đúng điều kiện, đối tượng, thời gian miễn thuế và hồ sơ chứng minh trước khi áp dụng.

>> Có thể bạn quan tâm: Các trường hợp miễn thuế TNCN.

II. Kết luận

Nghị định 253/2026/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Nghị định bổ sung và làm rõ một số quy định về thuế thu nhập cá nhân, gồm:

  • Quản lý thu nhập từ kinh doanh số;
  • Điều chỉnh 1 số quy định về tiền lương, tiền công;
  • Bổ sung khoản giảm trừ đối với chi phí y tế, giáo dục;
  • Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với 1 số khoản thu nhập;
  • Bổ sung nhiều chính sách miễn, giảm thuế để khuyến khích phát triển công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và phát triển xanh.

Doanh nghiệp, kế toán và cá nhân cần cập nhật kịp thời để áp dụng đúng quy định, hạn chế rủi ro kê khai sai, khấu trừ thiếu hoặc bỏ sót quyền lợi giảm trừ, miễn thuế.

Hà Phạm - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH