Thế nào là quyền tự do ngôn luận trong pháp luật Việt Nam?

Khái niệm quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam. Những hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận là gì? Công dân có quyền tự do ngôn luận trên mạng xã hội không?

Theo Hiến pháp 2013 quyền tự do ngôn luận là gì?

1. Quyền tự do ngôn luận của công dân có nghĩa là gì?

Theo Điều 25 Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tiếp cận thông tin, lập hội, hội họp và cả quyền biểu tình theo quy định của pháp luật.

Theo đó, quyền tự do ngôn luận cho phép công dân tự do bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân, bao gồm phát ngôn trực tiếp, đăng tải nội dung trên báo chí hoặc mạng xã hội, phản ánh ý kiến với cơ quan nhà nước về các vấn đề kinh tế, xã hội, pháp lý.

2. Quyền tự do ngôn luận thuộc nhóm quyền nào?

Quyền tự do ngôn luận thuộc nhóm quyền dân sự - chính trị của công dân và được ghi nhận tại Chương II Hiến pháp 2013 (Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân).

Có thể nói, ranh giới giữa việc thực hiện quyền và vi phạm quyền tự do ngôn luận đôi khi rất mong manh. Dưới đây là những hành vi hợp pháp bạn cần nắm rõ về quyền tự do ngôn luận:

  • Đăng tải ý kiến cá nhân, phê bình chính sách trên thông tin có căn cứ, có nguồn gốc rõ ràng;
  • Phản ánh sai phạm của cơ quan, tổ chức theo đúng kênh quy định;
  • Chia sẻ tin tức từ nguồn báo chí chính thống, đã được kiểm chứng;
  • Gửi kiến nghị, đơn thư phản ánh đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý quan trọng: 

  • Quyền tự do ngôn luận không phải quyền tuyệt đối;
  • Công dân được tự do phát ngôn nhưng phải chịu trách nhiệm pháp lý với nội dung mình đăng tải hoặc phát biểu, đặc biệt trên không gian mạng.

>> Có thể bạn quan tâm: Thế nào là quyền tự do kinh doanh đối với cá nhân, tổ chức?

Ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận

Quyền tự do ngôn luận không chỉ là quyền cá nhân mà còn có ý nghĩa rộng hơn đối với toàn xã hội:

Đảm bảo nền dân chủ: Cho phép người dân tham gia thảo luận, phản biện và đánh giá hoạt động của cơ quan nhà nước, thay vì thụ động tiếp nhận thông tin một chiều.

Minh bạch thông tin: Tạo cơ chế để thông tin sai lệch được chất vấn, đính chính.

Bảo vệ quyền lợi cá nhân: Giúp công dân phản ánh sai phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua kênh báo chí và dư luận.

Thúc đẩy phát triển xã hội: Những ý kiến đóng góp xây dựng chính sách, phản biện công khai là động lực cải thiện chất lượng quản trị nhà nước và tạo ra môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện.

Quyền tự do ngôn luận trong pháp luật Việt Nam

Ngoài quyền tự do ngôn luận trong Hiến pháp 2013, quyền này còn được cụ thể hóa và giới hạn qua nhiều văn bản luật chuyên ngành. 

Dưới đây là các quy định cụ thể giúp làm rõ phạm vi và cách thức thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân trong từng lĩnh vực.

1. Luật Báo chí 2025

Theo Điều 5 Luật Báo chí 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026, quyền tự do ngôn luận của công dân được thực hiện như sau:

  • Phát biểu ý kiến: Công dân có quyền bày tỏ quan điểm về tình hình đất nước và các vấn đề xã hội thông qua kênh báo chí chính thống;
  • Tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng, đồng thời góp phần triển khai các đường lối, chủ trương của Đảng cũng như chính sách, pháp luật của nhà nước;
  • Thực hiện quyền góp ý, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo thông qua báo chí đối với Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Luật An ninh mạng 2025

Điều 7 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026 là văn bản thiết lập giới hạn rõ nhất cho quyền tự do ngôn luận ở Việt Nam trên không gian số.

  • Cấm đăng tải, lan truyền thông tin:
    • Chống phá nhà nước, xuyên tạc, kích động chia rẽ dân tộc, tôn giáo, xúc phạm biểu tượng và lãnh tụ quốc gia;
    • Sai lệch lịch sử, phá hoại khối đoàn kết, phân biệt đối xử, xúc phạm tín ngưỡng;
    • Bịa đặt, vu khống gây ảnh hưởng đến danh dự cá nhân hoặc quyền lợi của tổ chức;
    • Đưa thông tin sai sự thật gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội hoặc lan truyền tin giả trong các lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, chứng khoán…
  • Cấm thực hiện các hành vi dưới đây trên không gian mạng:
    • Tổ chức, lôi kéo, kích động chống nhà nước hoặc gây rối trật tự xã hội;
    • Xâm phạm bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân; 
    • Nghe lén, ghi âm, ghi hình trái phép;
    • Truyền bá nội dung đồi trụy, bạo lực liên quan đến mại dâm, mua bán người;
    • Lừa đảo, đánh bạc, kinh doanh hàng cấm, vi phạm bản quyền;
    • Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức/cá nhân hoặc cơ quan; 
    • Đánh cắp, mua bán thông tin tài khoản, tài sản số;
    • Sử dụng công nghệ AI (trí tuệ nhân tạo) để tạo nội dung giả mạo trái pháp luật;
    • Thu thập, mua bán trái phép dữ liệu cá nhân; 
    • Hướng dẫn, xúi giục người khác vi phạm pháp luật.
  • Cấm tấn công mạng: Bao gồm xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, phá hoại hoặc làm gián đoạn hệ thống thông tin;
  • Cấm phát tán công cụ gây hại: Tạo hoặc lan truyền virus, phần mềm độc hại, spam (tin nhắn rác, cuộc gọi rác…);
  • Cấm truy cập trái phép: Xâm nhập hệ thống, dữ liệu hoặc thiết bị điện tử của người khác khi chưa được phép;
  • Cấm cản trở lực lượng an ninh mạng: Chống đối, vô hiệu hóa hoặc phá hoại các biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
  • Cấm lợi dụng an ninh mạng để trục lợi: Sử dụng danh nghĩa bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
  • Các hành vi vi phạm khác: Mọi hành vi trái quy định của pháp luật về an ninh mạng đều bị nghiêm cấm.
3. Bộ luật Dân sự 2015

Theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015, người bị xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm sẽ được bồi thường các khoản thiệt hại, bao gồm:

  • Chi phí hợp lý để khắc phục, hạn chế tổn thất;
  • Khi thu nhập bị mất hoặc giảm sút;
  • Các thiệt hại khác theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, người gây thiệt hại phải bồi thường thêm một khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần. Mức bồi thường tinh thần do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở do nhà nước quy định.

>> Có thể bạn cần: Mức lương cơ sở mới nhất.

Những hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận

Dưới đây là các hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận:

  • Đăng tin sai sự thật, bịa đặt: Gây hoang mang hoặc ảnh hưởng xấu đến cá nhân, tổ chức;
  • Xúc phạm, vu khống, bôi nhọ: Sử dụng ngôn ngữ xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
  • Kích động, gây rối: Phát tán nội dung kích động thù hằn, gây mất trật tự công cộng;
  • Lợi dụng quyền tự do ngôn luận để chống phá nhà nước: Tuyên truyền nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, chống chính quyền nhân dân;
  • Tiết lộ thông tin bảo mật: Phát tán bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc thông tin đời tư cá nhân khi chưa được phép;
  • Hành vi chia sẻ lại nội dung sai sự thật cũng bị xử phạt tương tự người đăng gốc nếu gây hậu quả.

Mức xử phạt khi vi phạm quyền tự do ngôn luận

1. Xử phạt hành chính

➧ Phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP:

  • Viết, phát tán hoặc lưu hành tài liệu, hình ảnh có nội dung bịa đặt, xuyên tạc, vu khống làm ảnh hưởng đến uy tín của cá nhân, tổ chức;
  • Mang theo băng rôn, khẩu hiệu, cờ… với mục đích chống lại chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước.

Lưu ý:

Riêng các hành vi lợi dụng mạng xã hội mà vi phạm quy định về trách nhiệm sử dụng trang thông tin điện tử có thiết lập MXH hoặc sử dụng dịch vụ mạng xã hội thuộc Khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP thì sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.

➧ Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng:

Theo Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trên mạng xã hội có thể bị xử phạt như sau:

  • Đăng tải, lan truyền thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức hoặc danh dự cá nhân;
  • Chia sẻ nội dung phản cảm, mê tín dị đoan, trái thuần phong mỹ tục;
  • Đăng tải nội dung bạo lực, kinh dị, gây ám ảnh;
  • Phát tán tin bịa đặt gây hoang mang dư luận hoặc kích động hành vi tiêu cực;
  • Sử dụng, chia sẻ nội dung vi phạm bản quyền hoặc chưa được phép lưu hành;
  • Quảng bá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm;
  • Đăng tải hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng thể hiện không đúng chủ quyền lãnh thổ;
  • Gắn đường dẫn đến các nội dung vi phạm pháp luật.

➧ Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng:

Theo Khoản 4 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, mức phạt này sẽ được áp dụng khi tiết lộ bí mật nhà nước, đời tư cá nhân hoặc các thông tin mật khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Biện pháp khắc phục: Buộc gỡ bỏ toàn bộ nội dung vi phạm, bao gồm thông tin sai lệch hoặc gây hiểu nhầm đã đăng tải.

------

Ngoài ra Điều 34, Điều 584 và Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 còn quy định nguyên tắc, trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

  • Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín: Danh dự, nhân phẩm, uy tín của mỗi cá nhân được pháp luật bảo vệ. Khi bị xâm phạm, người bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu gỡ bỏ thông tin, cải chính công khai, xin lỗi và yêu cầu bồi thường. Trường hợp người đã mất, thân nhân vẫn có quyền đứng ra bảo vệ;
  • Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường: Bất kỳ cá nhân/tổ chức nào có hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín (hoặc các quyền lợi hợp pháp khác) gây thiệt hại đều phải chịu trách nhiệm bồi thường, trừ một số trường hợp như bất khả kháng hoặc lỗi hoàn toàn từ phía người bị thiệt hại;
  • Nguyên tắc bồi thường thiệt hại: Việc bồi thường phải đảm bảo đúng thiệt hại thực tế và thực hiện kịp thời. Các bên có thể tự thỏa thuận về mức và hình thức bồi thường. Trong một số trường hợp, mức bồi thường có thể được điều chỉnh tùy theo lỗi và khả năng tài chính của bên gây thiệt hại, nhưng phải có sự xác nhận của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi vu khống vi phạm quyền tự do ngôn luận có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

➧ Phạt tiền từ 10.000.000 - 50.000.000 đồng, phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm đối với hành vi:

  • Bịa đặt, lan truyền những điều sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm, gây tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt thông tin người khác phạm tội và tố cáo họ với các cơ quan có thẩm quyền.

➧ Phạt tù từ 1 đến 3 năm đối với hành vi:

  • Bịa đặt có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ và quyền hạn nhằm bêu xấu người khác;
  • Vi phạm quyền tự do ngôn luận đối với 2 người trở lên, với ông bà cha mẹ, người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho mình;
  • Vu khống, bịa đặt người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng các phương tiện điện tử, mạng viễn thông để vu khống người khác;
  • Gây tổn thương, rối loạn tâm thần và tỷ lệ tổn thương của nạn nhân từ 31% đến 60%;
  • Bịa đặt, lan truyền thông tin người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

➧ Phạt tù từ 3 đến 7 năm đối với các trường hợp sau đây:

  • Động cơ đê hèn;
  • Gây tổn thương, rối loạn tâm thần và tỷ lệ tổn thương của nạn nhân từ 61%;
  • Làm người bị hại tự sát.

------

Ngoài ra, Khoản 4 Điều 156 Bộ luật này còn quy định thêm, người phạm tội vu khống (vi phạm quyền tự do ngôn luận) còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm hành nghề, đảm nhiệm các chức vụ nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

>> Xem thêm: Tội vu khống bôi nhọ danh dự người khác bị xử phạt thế nào.

Tình tiết giảm nhẹ đối với người vi phạm quyền tự do ngôn luận

Theo quy định ở Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, người lợi dụng quyền tự do ngôn luận xâm phạm lợi ích của người khác sẽ được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các tình tiết như sau:

  • Người phạm tội đã làm giảm tác hại hoặc ngăn chặn hành vi của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện bồi thường thiệt hại, sửa chữa và khắc phục hậu quả;
  • Vi phạm quyền tự do ngôn luận trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Vi phạm quyền tự do ngôn luận trong trường hợp vượt quá yêu cầu tình thế cấp thiết;
  • Vi phạm quyền tự do ngôn luận trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Nạn nhân gây ra sự kích động tinh thần khiến người phạm tội có hành vi trái pháp luật;
  • Vi phạm quyền tự do ngôn luận trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình gây ra;
  • Người phạm tội chưa gây ra thiệt hại hoặc thiệt hại không quá nghiêm trọng;
  • Người phạm tội vi phạm lần đầu, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Người phạm tội bị đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Người phạm tội bị hạn chế về khả năng nhận thức;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội đang mang thai;
  • Người phạm tội đang ở độ tuổi từ 70 trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật ở mức độ nặng;
  • Người phạm tội có bệnh hạn chế về nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người vi phạm quyền tự do ngôn luận ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo;
  • Người vi phạm quyền tự do ngôn luận tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người vi phạm quyền tự do ngôn luận lập công chuộc tội;
  • Người vi phạm quyền tự do ngôn luận có thành tích xuất sắc trong học tập, công tác, sản xuất và chiến đấu;
  • Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ; hoặc là người có công với cách mạng.

>> Xem chi tiết: Tổng hợp các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi thường gặp về quyền tự do ngôn luận

1. Quyền tự do ngôn luận là điều bao nhiêu trong Hiến pháp?

Quyền tự do ngôn luận được quy định tại Điều 25 Hiến pháp 2013. Đây là Điều luật trực tiếp ghi nhận quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và quyền tiếp cận thông tin của công dân Việt Nam trong nhóm quyền dân sự - chính trị.

2. Công dân có quyền tự do ngôn luận trên mạng xã hội không?

Có. Tuy nhiên, quyền tự do ngôn luận trong pháp luật Việt Nam luôn đi kèm trách nhiệm pháp lý. Mọi nội dung đăng tải phải tuân thủ Luật An ninh mạng 2025 và các quy định liên quan. Dù dùng tài khoản ẩn danh, cơ quan chức năng vẫn có thể truy vết qua địa chỉ IP và số điện thoại đăng ký.

>> Xem thêm:  Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng 2025.

3. Phê bình lãnh đạo, cơ quan nhà nước có bị phạt không?

Không bị phạt nếu nội dung phê bình dựa trên sự kiện có thật và không xúc phạm. Đây là hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận được pháp luật bảo hộ. Ngược lại, nếu bịa đặt hoặc dùng ngôn từ xúc phạm thì có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự về tội vu khống, làm nhục người khác.

>> Xem thêm: Tội vu khống bôi nhọ danh dự người khác bị xử phạt thế nào.

4. Chia sẻ lại bài đăng sai sự thật có bị xử phạt không?

Có. Hành vi chia sẻ thông tin sai sự thật bị xử phạt tương tự người đăng gốc nếu gây hậu quả thực tế. Người dùng mạng xã hội cần kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ, đặc biệt với các nội dung nhạy cảm liên quan đến cá nhân hoặc chính sách.

5. Quyền tự do ngôn luận có áp dụng khác trong môi trường doanh nghiệp không?

Trong môi trường lao động, người lao động vẫn có quyền tự do ngôn luận nhưng phải tuân thủ thêm nội quy công ty và cam kết bảo mật thông tin. Tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc đăng tải thông tin nội bộ có thể bị xử lý theo pháp luật lao động và dân sự, ngoài trách nhiệm hành chính.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH