
Các trường hợp miễn thuế hộ kinh doanh cá thể. Hộ kinh doanh được miễn thuế khi nào? Quy định, cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo doanh thu.
I. Căn cứ pháp lý
II. Hộ kinh doanh có được miễn thuế không? 3 trường hợp miễn thuế HKD
1. Trường hợp miễn thuế cho hộ kinh doanh cá thể theo mức doanh thu
Hộ kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tổng doanh thu phát sinh trong năm tài chính không vượt quá 500 triệu đồng;
- Doanh thu được xác định trên cơ sở toàn bộ giá trị bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong năm, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền.
Trong trường hợp thuộc diện miễn thuế, hộ kinh doanh không phải nộp tiền thuế, tuy nhiên vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ hành chính tối thiểu như:
- Thực hiện kê khai hoặc thông báo doanh thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế;
- Lưu giữ chứng từ, sổ theo dõi doanh thu để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu khi có yêu cầu.
Có thể bạn quan tâm:
>> Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp;
>> 7 loại sổ sách kế toán cho hộ kinh doanh.
2. Miễn thuế cho hộ kinh doanh theo loại thu nhập
Ngoài chính sách miễn thuế dựa trên ngưỡng doanh thu, một số khoản thu nhập mà HKD được miễn thuế gồm:
- Thu nhập phát sinh từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản của cá nhân, trong trường hợp sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ xử lý ở mức sơ cấp;
- Khoản lợi ích tài chính được phân chia từ hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;
- Thu nhập từ lợi tức trái phiếu do nhà nước hoặc chính quyền địa phương phát hành;
- Khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
III. Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo doanh thu
➤ Nhóm 1: Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
- Sổ sách: S1a-HKD;
- Thuế GTGT: Không chịu thuế;
- Thuế TNCN: Miễn thuế.
➤ Nhóm 2: Trên 500 triệu - dưới 3 tỷ đồng/năm
- Sổ sách: S2b, S2c, S2d, S2e-HKD;
- Thuế TNCN có thể lựa chọn 1 trong 2 phương pháp:
- Cách 1: Theo doanh thu;
- Cách 2: Theo lãi.
- Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN như sau:
|
Thuế GTGT
|
=
|
Doanh thu
|
x
|
Tỷ lệ % theo ngành nghề
|
|
Thuế TNCN (tính theo doanh thu)
|
=
|
(Doanh thu
|
-
|
500 triệu)
|
x
|
Tỷ lệ %
|
|
Thuế TNCN (tính theo lãi)
|
=
|
(Doanh thu
|
-
|
Chi phí)
|
x
|
15%
|
➤ Nhóm 3: Từ 3 tỷ - dưới 50 tỷ đồng/năm
- Sổ sách: S2b, S2c, S2d, S2e-HKD;
- Công thức tính thuế GTGT và TNCN như sau:
|
Thuế GTGT
|
=
|
Doanh thu
|
x
|
Tỷ lệ %
|
|
Thuế TNCN
|
=
|
(Doanh thu
|
-
|
Chi phí)
|
x
|
17%
|
➤ Nhóm 4: Từ 50 tỷ đồng/năm trở lên
- Sổ sách: S2b, S2c, S2d, S2e-HKD;
- Công thức tính thuế GTGT và TNCN như sau:
|
Thuế GTGT
|
=
|
Doanh thu
|
x
|
Tỷ lệ %
|
|
Thuế TNCN
|
=
|
(Doanh thu
|
-
|
Chi phí)
|
x
|
20%
|
>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
IV. Hộ kinh doanh miễn thuế có phải làm gì không?
Miễn thuế không đồng nghĩa với không làm thủ tục. Dù doanh thu dưới 500 triệu đồng, hộ kinh doanh vẫn phải làm các công việc sau:
- Đăng ký hộ kinh doanh và có mã số thuế;
- Thông báo doanh thu ban đầu với cơ quan thuế;
- Ghi sổ bán hàng (S1a-HKD);
- Lưu chứng từ, dữ liệu doanh thu để phục vụ hậu kiểm.
Lưu ý: Chỉ miễn nộp tiền, không được bỏ qua nghĩa vụ kê khai.
>> Tham khảo thêm: Cẩm nang về thuế hộ kinh doanh 2026.
V. Cách xác định doanh thu hộ kinh doanh của cơ quan thuế
Cơ quan thuế không chỉ dựa vào lời khai, mà đối chiếu từ nhiều nguồn như:
- Doanh thu người nộp thuế kê khai;
- Sao kê tài khoản ngân hàng;
- Dữ liệu từ sàn: Shopee, TikTok, Grab, Airbnb…;
- Quy mô kinh doanh thực tế: mặt bằng, nhân sự, giá bán.
Ví dụ:
Một quán cà phê khai doanh thu: 30 triệu đồng/tháng (tương đương 360 triệu đồng/năm).
Nhưng thực tế:
- Quán có 6 nhân viên;
- Thuê mặt bằng 25 triệu đồng/tháng;
- Giá nước 40.000 - 60.000 đồng/cốc.
Từ đó, thuế có thể:
- Ấn định doanh thu 70 - 80 triệu đồng/tháng;
- Bắt nộp thuế theo doanh thu ấn định và truy thu phần thiếu.
>> Tham khảo thêm: Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh.
VI. Thời điểm và cách kê khai thuế hộ kinh doanh 2026
1. Kê khai thuế hộ kinh doanh hoạt động từ trước năm 2025
- Nếu doanh thu ≤ 500 triệu đồng: Thông báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 năm sau;
- Nếu doanh thu > 500 triệu đồng:
- Kê khai theo quý (dưới 50 tỷ đồng);
- Kê khai theo tháng (trên 50 tỷ đồng).
2. Kê khai thuế hộ kinh doanh lần đầu, doanh thu ≤ 500 triệu đồng
- Ra kinh doanh 6 tháng đầu năm:
- Lần 1: Khai chậm nhất ngày 31/07;
- Lần 2: Khai ngày 31/01 năm sau.
- Ra kinh doanh 6 tháng cuối năm: Chỉ khai 1 lần là ngày 31/01 năm sau.
Lưu ý: Tính đến thời điểm T3/2026, đang dự thảo gộp chỉ khai 1 lần/năm.
3. Kê khai thuế cho hộ kinh doanh trong năm đang miễn nhưng vượt 500 triệu đồng
Ngay khi doanh thu lũy kế vượt 500 triệu đồng:
- Bắt đầu kê khai từ quý kế tiếp;
- Thời hạn: Ngày 30 tháng đầu quý sau.
Lưu ý:
- Thuế GTGT: Tính từ đầu năm;
- Thuế TNCN: Chỉ tính phần vượt 500 triệu đồng.
4. Cách kê khai thuế cho hộ kinh doanh từ năm sau khi doanh thu ổn định
|
Thuế
|
Doanh thu
|
Kỳ kê khai
|
|
GTGT
|
500 triệu - 50 tỷ đồng
|
Theo quý
|
|
Trên 50 tỷ
|
Theo tháng
|
|
TNCN
|
500 triệu - 3 tỷ đồng
|
- Theo doanh thu: Khai theo quý
- Theo lãi: Tạm nộp quý, quyết toán năm (31/01 năm sau)
|
|
Từ 3 tỷ trở lên
|
Quyết toán năm (31/03 năm sau)
|
Tham khảo thêm:
>> Thời hạn nộp tờ khai thuế - Theo quý & theo tháng;
>> Cách lập tờ khai thuế TNCN - Theo quý & theo tháng từ tiền lương, tiền công;
>> Hướng dẫn nộp tờ khai thuế trên Cổng DVC về thuế;
>> Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh - Từ 500.000 đồng/tháng.
VII. Tỷ lệ thuế theo ngành nghề (phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu)
|
Nhóm ngành
|
Thuế GTGT (%)
|
Thuế TNCN (%)
|
|
Phân phối, cung cấp, bán hàng (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng)
|
1%
|
0.5%
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
|
5%
|
2%
|
|
Dịch vụ cho thuê tài sản, cho thuê bất động sản ngoại trừ:
- Hoạt động kinh doanh lưu trú
- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số quảng cáo
|
5%
|
5%
|
|
Sản xuất - vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu NVL như:
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa
- Dịch vụ ăn uống
- Vận tải hàng hóa
- Vận tải hành khách
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu
|
3%
|
1.5%
|
|
Hoạt động khác
|
2%
|
1%
|
>> Có thể bạn quan tâm: Đối tượng chịu thuế suất 0%.
VIII. Một số lưu ý về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
- Với hoạt động cho thuê tài sản: Doanh thu tính theo tiền từng kỳ;
- Nếu thu tiền nhiều năm một lần doanh thu xác định theo doanh thu trả tiền 1 lần;
- Nếu HKD kinh doanh nhiều ngành:
- Phải tách doanh thu từng ngành;
- Nếu không tách được thì áp tỷ lệ thuế suất cao nhất.
Thu Hường - Phòng Kế toán Anpha
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT