Cẩm nang về đăng ký kinh doanh và thuế hộ kinh doanh 2026

Lưu lại 4 quy định về đăng ký hộ kinh doanh, 9 quy định mới về thuế đối với hộ kinh doanh, hóa đơn điện tử hộ kinh doanh, cách tính thuế hộ kinh doanh 2026

Cẩm nang về đăng ký hộ kinh doanh - 4 quy định về kinh doanh hộ gia đình

Sang năm 2026, các luật mới bắt đầu áp dụng, kéo theo nhiều thay đổi về nội dung liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh. Do đó các hộ cá thể cần cập nhật sớm để áp dụng cho đúng.

Chi tiết hạng mục liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh bạn cần lưu ý như sau:

1. Các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh (đăng ký hộ kinh doanh)

Căn cứ Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh nếu thuộc các lĩnh vực sau:

  • Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
  • Bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến;
  • Hoạt động kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ;
  • Cung cấp dịch vụ có thu nhập thấp.

Lưu ý

  • Nếu thuộc các trường hợp trên nhưng kinh doanh ngành nghề có điều kiện thì vẫn phải đăng ký hộ kinh doanh;
  • Nếu thuộc diện phải đăng ký kinh doanh nhưng không làm thủ tục đăng ký có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng;
  • Cá nhân, các thành viên hộ kinh doanh chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh.

Tham khảo thêm:

>> Mức phạt hộ kinh doanh về đăng ký kinh doanh;

>> Nên đăng ký hộ kinh doanh hay đăng ký cá nhân kinh doanh;

>> Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh - Từ 1.500.000 đồng.

2. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

➧ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;

Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  2. Văn bản ủy quyền cho 1 thành viên làm chủ hộ của các thành viên cùng tham gia đăng ký hộ kinh doanh (có công chứng hoặc chứng thực).

>> TẢI MIỄN PHÍ: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. 

➧ Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính;

➧ Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra, cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả;

➧ Bước 4: Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trả kết quả:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  • Thông báo cho cơ quan thuế quản lý hộ kinh doanh.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho hộ kinh doanh kèm lý do và yêu cầu điều chỉnh (nếu có).

Lưu ý:

  • Hiện tại luật không yêu cầu nộp bản sao công chứng CCCD của chủ hộ kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế, một số cơ quan đăng ký kinh doanh vẫn còn yêu cầu, nên tùy địa phương mà hộ kinh doanh cũng cần nộp kèm trong hồ sơ đăng ký;
  • Từ ngày 01/07/2025, hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể sẽ nộp cùng lúc với hồ sơ đăng ký mã số thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Theo đó, khi đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh sẽ được cấp đồng thời giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế.

Tham khảo thêm:

>> Hồ sơ và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể;

>> Cách nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh online;

>> Hướng dẫn cá nhân kinh doanh đăng ký hộ kinh doanh.

3. Quy trình tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

Trình tự các bước đăng ký tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị thông báo đăng ký tạm ngừng hộ kinh doanh mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ít nhất 3 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh;
  • Bước 3: Chờ nhận kết quả trong vòng 2 ngày làm việc. 

Lưu ý:

  • Thời gian tạm ngừng kinh doanh tối đa 1 năm/lần;
  • Phải khôi phục mã số thuế trước khi đăng ký tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động nếu bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký;
  • Trường hợp được chấp thuận tạm ngừng nhưng không khôi phục mã số thuế, cơ quan thuế sẽ không cấp thông báo tạm ngừng theo thời hạn đề nghị.

Tham khảo thêm:

>> Quy định và thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh;

>> Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể - Trọn gói từ 1.000.000 đồng.

>> Thông báo đăng ký tạm ngừng hộ kinh doanh - Mẫu số 03.

4. Quy định chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (giải thể hộ kinh doanh)

Hộ kinh doanh chỉ được chấm dứt hoạt động khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Tham khảo thêm:

>> Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

>> Dịch vụ giải thể hộ kinh doanh cá thể - trọn gói từ 1.500.000đ.

Cẩm nang về thuế hộ kinh doanh 2026

Bên cạnh các nội dung pháp lý mà Anpha kể trên thì thuế và hóa đơn cũng là nhóm có nhiều thay đổi quan trọng và đáng chú ý nhất mà hộ kinh doanh không được bỏ qua.

Chi tiết 10 thay đổi trọng tâm về thuế và quản lý hóa đơn đối với hộ kinh doanh sẽ được Anpha chia sẻ chi tiết hơn trong nội dung dưới đây.

1. Đăng ký thuế lần đầu hộ kinh doanh

Theo quy định, trong vòng 10 ngày sau khi có giấy phép kinh doanh, hộ kinh doanh cần phải làm thủ tục đăng ký thuế lần đầu. Thủ tục này giúp cơ quan thuế nắm được tình hình và quy mô hộ kinh doanh, từ đó đưa ra hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính thuế.

Tùy vào yêu cầu của cơ quan thuế mà hộ kinh doanh có thể thực hiện đăng ký thuế lần đầu như sau:

  • Trường hợp 1: Kê khai trên eTax Mobile sau đó mang giấy phép kinh doanh đến làm việc trực tiếp với cơ quan thuế;
  • Trường hợp 2: Mang giấy phép đến làm việc trực tiếp với cơ quan thuế mà không cần làm trước trên eTax Mobile;
  • Trường hợp 3: Chỉ cần kê khai trên eTax mà không cần đến trực tiếp thuế.

Tham khảo thêm:

>> Cách đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh;

>> Mã số thuế hộ kinh doanh là mã số thuế cá nhân phải không.

2. Doanh thu hộ kinh doanh bao nhiêu thì phải đóng thuế?

Theo quy định cũ tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế.

Tuy nhiên, theo Luật Thuế TNCN sửa đổi năm 2025, từ ngày 01/07/2026 ngưỡng doanh thu miễn thuế đối với hộ kinh doanh là 500 triệu đồng/năm. Đồng thời, đây cũng là mức được trừ trước khi nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.

Theo đó, những hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp thuế.

>> Tham khảo thêm: Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là gì.

3. Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp

Hộ kinh doanh cần nộp các loại thuế sau:

Lưu ý:

  • Từ ngày 01/01/2026, chính thức chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài;
  • Thuế TTĐB và thuế BVMT chỉ áp dụng đối với các trường hợp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đặc thù.

>> Tham khảo thêm: Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp.

4. Quy định về kê khai và nộp thuế hộ kinh doanh

4.1. Các loại tờ khai thuế hộ kinh doanh phải nộp

  • Mẫu 01/CNKD: Tờ khai thuế GTGT và thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh;
  • Mẫu 01-2/BK-HĐKD: Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ;
  • Mẫu 01/TTS: Áp dụng khi kinh doanh cho thuê tài sản;
  • Mẫu 01-1/BK-TTS: Áp dụng khi cho thuê tài sản, dùng khi khai thuế lần đầu của hợp đồng/phụ lục hợp đồng;
  • Mẫu 01/TKN-CNKD: Tờ khai thuế năm trường hợp kinh doanh đại lý xổ số, bán hàng đa cấp.

TẢI MIỄN PHÍ:

>> Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh - Mẫu số 01/CNKD;

>> Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ - Mẫu số 01-2/BK-HĐKD;

>> Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản - Mẫu số 01/TTS;

>> Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản - Mẫu số 01-1/BK-TTS;

>> Tờ khai thuế năm khi kinh doanh xổ số, bán hàng đa cấp - Mẫu số 01/TKN-CNKD.

4.2. Nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh - Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026

Có 2 phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh gồm:

Tuy nhiên từ ngày 01/01/2026, chính thức bỏ hình thức thuế khoán. Theo đó, nghĩa vụ thuế HKD được quy định theo 3 nhóm doanh thu như sau:

➧ Thuế GTGT

Doanh thu ≤ 500 triệu 

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ 

Doanh thu > 3 tỷ 

Không phải nộp

- Tính theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu

- Được đăng ký áp dụng khấu trừ nếu đủ điều kiện

Bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ

(Đvt: đồng)

Ghi chú:

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp

Doanh thu 

x

Tỷ lệ thuế GTGT

 

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT đầu ra

-

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 

➧ Thuế TNCN

Doanh thu ≤ 500 triệu

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

Doanh thu > 3 tỷ 

Không phải nộp

Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Đvt: đồng)

Ghi chú:

Công thức tính thu nhập tính thuế đối với HKD có doanh thu trên 3 tỷ:

Thu nhập tính thuế

Doanh thu 

-

Chi phí hợp lý

 

Công thức tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu:

Thuế TNCN phải nộp

Doanh thu 

x

Tỷ lệ thuế TNCN

 

Lịch thực hiện nghĩa vụ thuế

Doanh thu ≤ 500 triệu 

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

Doanh thu > 3 tỷ

  • Kê khai 2 lần/năm
  • Kê khai đầu năm hoặc giữa năm & cuối năm
  • Kê khai theo quý (4 lần/năm)
  • Quyết toán thuế
  • Kê khai theo tháng (nếu doanh thu > 50 tỷ) hoặc quý
  • Quyết toán năm

(Đvt: đồng)

Lưu ý:

  • Từ ngày 01/01/2026 chính thức bỏ hình thức thuế khoán, do đó hộ kinh doanh không còn khai thuế theo năm (ngoại trừ hộ kinh doanh cho thuê tài sản);
  • Đối với hộ kinh doanh mới thành lập, thời hạn khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh chuyển đổi phương pháp tính thuế

Doanh thu ≤ 500 triệu 

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

Doanh thu > 3 tỷ

Không áp dụng

2 năm liên tục doanh thu > 3 tỷ thì từ năm sau tính thuế như nhóm có doanh thu > 3 tỷ

  • Áp dụng như doanh nghiệp
  • Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên

(Đvt: đồng)

Tham khảo thêm:

>> Bỏ thuế khoán hộ kinh doanh, tính thuế hộ kinh doanh thế nào;

>> Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ - Từ ngày 01/06/2025;

>> Hướng dẫn chuyển từ hộ kinh doanh thuế khoán sang kê khai;

>> Cách tra cứu trạng thái phương pháp tính thuế hộ kinh doanh.

5. Thuế hộ kinh doanh thương mại điện tử

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Điều 21 Luật Thương mại điện tử 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, hộ kinh doanh hoạt động trên sàn thương mại điện tử phải thực hiện các nghĩa vụ thuế như sau:

  • Nếu sàn TMĐT có tính năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến: Sàn sẽ khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh;
  • Nếu không có tính năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến: Hộ kinh doanh tự kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
  • Nếu hộ kinh doanh chưa đến mức nộp thuế nhưng sàn đã trích nộp thay thì HKD tự làm thủ tục hoàn thuế theo quy định;
  • Hộ kinh doanh phải cung cấp cho sàn các thông tin như mã định danh, ngành nghề kinh doanh… trước khi kinh doanh trên sàn.

Tham khảo thêm:

>> Quy định định danh hộ kinh doanh trên sàn TMĐT;

>> Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế cho hộ kinh doanh.

6. Nền tảng đăng ký, kê khai, nộp thuế và tra cứu thuế hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có thể đăng ký tài khoản thuế điện tử, kê khai, nộp thuế và tra cứu nghĩa vụ thuế qua 3 nền tảng sau:

Lưu ý:

1) Hiện tại, cơ quan thuế vẫn cho phép hộ kinh doanh thao tác trên cả 2 nền tảng là Thuế điện tử và cổng mới. Tuy nhiên cho đến khi cổng mới hoàn thiện, Thuế điện tử sẽ ngừng hoạt động, hộ kinh doanh phải chuyển qua thực hiện nghĩa vụ thuế trên cổng mới. 

2) Để thực hiện các tính năng tại các nền tảng trên, hộ kinh doanh cần đảm bảo:

  • Có tài khoản định danh điện tử VNeID;
  • Cập nhật số định danh cá nhân/CCCD với cơ quan thuế thông qua eTax Mobile.

Tham khảo thêm:

>> Hướng dẫn sử dụng eTax Mobile;

>> Hướng dẫn tra cứu nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh - Trên eTax;

>> Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN - Trên eTax;

>> Cách nộp thuế thay cho HKD - Trên eTax;

>> Cách tra cứu nợ thuế của hộ kinh doanh - Trên Thuế điện tử;

>> Hướng dẫn nộp tờ khai thuế điện tử - Trên Cổng DVC về thuế;

>> Cách đăng nhập Cổng DVC về thuế thay thế Thuế điện tử.

7. Thay đổi thông tin đăng ký thuế

Khi thay đổi thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh như thay đổi thông tin chủ hộ, thay đổi địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính… thì hộ kinh doanh thực hiện như sau:

  • Có thể thay đổi đồng thời các thông tin chứ không cần thực hiện riêng từng hạng mục;
  • Hộ kinh doanh phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
  • Hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi thông tin tại cơ quan đăng ký kinh doanh, sau khi tiếp nhận, thông tin sẽ được tự động liên thông sang cơ quan thuế.

Lưu ý:

1) Hiện nay, đối với trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi địa chỉ cơ quan thuế quản lý, hầu hết các cơ quan thuế đều yêu cầu đóng MST cũ và lập MST mới ở khu vực mới, thay vì làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế. Do đó bạn nên liên hệ cơ quan thuế trước khi thực hiện thủ tục.

2) Đối với trường hợp đổi tên chủ hộ kinh doanh (chuyển nhượng hộ kinh doanh) thì người đứng tên chủ hộ mới không được đồng thời đứng tên chủ hộ kinh doanh khác, không được là chủ doanh nghiệp tư nhân hay thành viên hợp danh (trừ khi có sự đồng ý của thành viên hợp danh còn lại).

Tham khảo thêm: 

>> 3 cách thay đổi thông tin mã số thuế cá nhân;

>> Có bắt buộc cập nhật địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính không;

>> Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh hộ cá thể - Từ 1.500.000đ.

8. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh

8.1. Nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt MST hộ kinh doanh

➧ Đối với hộ kinh doanh thông thường:

  • Hoàn tất các thủ tục liên quan đến hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;
  • Nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý các khoản thuế nộp dư;
  • Đối với HKD kê khai thì cơ quan thuế cũng sẽ kiểm tra lại sổ sách kế toán hộ kinh doanh, tờ khai thuế HKD đã nộp.

➧ Đối với hộ kinh doanh chuyển lên mô hình doanh nghiệp:

Hộ kinh doanh có thể lựa chọn 1 trong 2 phương án sau:

  • Phương án 1: Thanh toán xong nợ thuế hộ kinh doanh trước khi chuyển đổi. Hộ kinh doanh phải nộp đầy đủ các khoản thuế và nợ thuế tại cơ quan thuế quản lý. Sau khi có xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh mới được làm thủ tục chuyển đổi sang doanh nghiệp;
  • Phương án 2: Chuyển nghĩa vụ nợ thuế sang doanh nghiệp sau khi chuyển đổi. Hộ kinh doanh cần lập văn bản cam kết chuyển nghĩa vụ nợ thuế. Văn bản này nhằm xác nhận và thông báo với cơ quan thuế rằng toàn bộ các khoản nợ thuế của hộ kinh doanh sẽ do doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán.

Lưu ý:

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh thì MST hộ kinh doanh sẽ chấm dứt hiệu lực, còn MST người đại diện hộ kinh doanh không bị ảnh hưởng.

8.2. Quy trình chấm dứt mã số thuế hộ kinh doanh

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất các nghĩa vụ thuế và chấp hành đầy đủ các quy định xử phạt hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn… thì hộ kinh doanh tiến hành nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST.

  • Đối với hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh: Cơ quan đăng ký kinh doanh tự động gửi yêu cầu chấm dứt hiệu lực MST HKD cho cơ quan thuế khi HKD chấm dứt hoạt động;
  • Đối với hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh liên thông hoặc không còn hoạt động: Nộp văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực MST mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
  • cho cơ quan thuế quản lý.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực MST hộ kinh doanh - Mẫu số 24/ĐK-TCT. 

9. Khôi phục mã số thuế hộ kinh doanh

➧ Trường hợp HKD khôi phục tình trạng pháp lý: Cơ quan đăng ký kinh doanh tự động gửi thông tin khôi phục MST cho cơ quan thuế;

➧ Trường hợp HKD bị thông báo không hoạt động: Trước khi cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực MST, hộ kinh doanh nộp văn bản đề nghị khôi phục MST mẫu số 25/ĐK-TCT cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Lưu ý:

Hộ kinh doanh cần nộp văn bản đề nghị khôi phục MST trước thời điểm cơ quan thuế ra quyết định chấm dứt hiệu lực MST. Vì sau thời điểm này, hộ kinh doanh sẽ không được khôi phục MST.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Văn bản đề nghị khôi phục MST hộ kinh doanh - Mẫu số 25/ĐK-TCT.

10. Quy định về hóa đơn của hộ kinh doanh

10.1. Hộ kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc khi nào?

Tùy vào doanh thu mà hộ kinh doanh có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử hay không. Cụ thể như bảng sau:

Doanh thu ≤ 500 triệu 

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

Doanh thu > 3 tỷ

Khuyến khích dùng HĐĐT có mã của cơ quan thuế

Bắt buộc dùng HĐĐT từ máy tính tiền nếu doanh thu > 1 tỷ & có bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng

Bắt buộc dùng HĐĐT có mã hoặc HĐĐT từ máy tính tiền 

(Đvt: đồng)

Lưu ý:

  • HĐĐT từ máy tính tiền không yêu cầu chữ ký số của người bán;
  • Các khoản chi sử dụng HĐĐT từ máy tính tiền được tính là chi phí hợp lý;
  • Hộ kinh doanh thuộc diện sử dụng HĐĐT từ máy tính tiền mà không đăng ký sử dụng có thể bị phạt từ 2.000.000 - 10.000.000 đồng về hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn.

Tham khảo thêm: 

>> Có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền;

>> Điểm mới về hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 - Từ ngày 01/06/2025;

>> 11 trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh;

>> Xử lý hóa đơn điện tử không được cấp mã của cơ quan thuế;

>> Mức xử phạt hộ kinh doanh bán hàng không xuất hóa đơn;

>> Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

10.2. Hướng dẫn đăng ký - cách sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

  • HKD muốn dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền chuẩn bị các thiết bị sau:
  • Điện thoại, máy tính, máy POS… có kết nối internet và phần mềm bán hàng/tính tiền;
  • Phần mềm xuất hóa đơn điện tử đảm bảo kết nối, truyền dữ liệu theo thời gian thực với cơ quan thuế.
  • Đăng ký sử dụng HĐĐT từ máy tính tiền theo mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT (Phụ lục IA) ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

Tham khảo thêm: 

>> Cách đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền;

>> Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử - Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT;

>> Phân biệt hóa đơn VAT và hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền;

>> Dịch vụ hóa đơn điện tử - Viettel, Easyinvoice, Mobifone.

Các câu hỏi về đăng ký kinh doanh hộ cá thể và thuế hộ kinh doanh mới nhất

1. Không đăng ký hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu?

Nếu thuộc diện phải đăng ký kinh doanh nhưng không làm thủ tục đăng ký có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

>> Xem chi tiết: Mức phạt hộ kinh doanh về đăng ký kinh doanh.

2. Hộ kinh doanh phải nộp những tờ khai nào?

Hộ kinh doanh cần nộp các loại tờ khai sau đây:

  • Mẫu 01/CNKD: Tờ khai thuế GTGT và thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh;
  • Mẫu 01-2/BK-HĐKD: Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ;
  • Mẫu 01/TTS: Áp dụng khi kinh doanh cho thuê tài sản;
  • Mẫu 01-1/BK-TTS: Áp dụng khi cho thuê tài sản, dùng khi khai thuế lần đầu của hợp đồng/phụ lục hợp đồng;
  • Mẫu 01/TKN-CNKD: Tờ khai thuế năm áp dụng khi kinh doanh đại lý xổ số, bán hàng đa cấp.

>> Xem chi tiết: Các loại tờ khai thuế hộ kinh doanh phải nộp.

3. Thuế hộ kinh doanh trên 1 tỷ đồng/năm nhưng dưới 3 tỷ đồng/năm tính như thế nào?

  • Về thuế GTGT;
  • Tính theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu;
  • Được đăng ký áp dụng khấu trừ nếu đủ điều kiện.
  • Về thuế TNCN: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.

>> Xem chi tiết: Cách tính thuế hộ kinh doanh.

4. Có bắt buộc hộ kinh doanh xuất hóa đơn điện tử không?

Tùy vào doanh thu mà hộ kinh doanh có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử hay không. Cụ thể:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: Không bắt buộc nhưng nhà nước khuyến khích dùng HĐĐT có mã của cơ quan thuế;
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng - 3 tỷ đồng: Bắt buộc dùng HĐĐT từ máy tính tiền nếu doanh thu > 1 tỷ và có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng;
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng: Bắt buộc dùng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT từ máy tính tiền.

>> Xem chi tiết: Hộ kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc khi nào.

Gọi cho chúng tôi theo số 0901 042 555 (Miền Bắc) - 0939 356 866 (Miền Trung) - 0902 602 345 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH