Tình trạng khẩn cấp là gì theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025

Theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 khái niệm tình trạng khẩn cấp là gì? Quy định về tình trạng khẩn cấp. Chính sách hỗ trợ lao động trong tình trạng khẩn cấp.

Theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025, khái niệm tình trạng khẩn cấp là gì?

Theo Điều 2 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội trong tình thế cấp bách, cấp thiết tại một hay nhiều địa phương hoặc trên toàn quốc, đồng thời được công bố bởi cấp có thẩm quyền.

Cấp có thẩm quyền chỉ ban bố tình trạng này khi phát hiện có thảm họa hoặc có nguy cơ xảy ra thảm họa, đe dọa nghiêm trọng đến:

  • Tính mạng, sức khỏe con người;
  • Tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân;
  • Quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội.

Tình trạng khẩn cấp được phân chia thành 3 nhóm:

  • Tình trạng khẩn cấp về thảm họa;
  • Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tình trạng khẩn cấp liên quan đến quốc phòng.

Người làm việc trong tình trạng khẩn cấp là ai?

Người làm việc trong tình trạng khẩn cấp là những cá nhân được cơ quan có thẩm quyền điều động hoặc huy động để ứng phó, khắc phục hậu quả khi có thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình trạng khẩn cấp khác nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản và trật tự an toàn xã hội.

Căn cứ từ Điều 7 đến Điều 11 Nghị định 190/2026/NĐ-CP thì các lực lượng làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp bao gồm:

  1. Lực lượng nòng cốt;
  2. Đội ứng phó khẩn cấp;
  3. Đội công tác tuyên truyền đặc biệt;
  4. Đội tuần tra đặc biệt;
  5. Lực lượng rộng rãi.

Chi tiết như sau:

1. Lực lượng nòng cốt

  • Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ;
  • Lực lượng ứng phó khẩn cấp các miền Bắc - Trung - Nam thuộc Bộ Quốc phòng;
  • Công an nhân dân và lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
  • Các lực lượng chuyên ngành tìm kiếm và cứu nạn hàng hải, hàng không cùng các lực lượng chuyên ngành khác thuộc Bộ Xây dựng;
  • Các lực lượng chuyên ngành về biến đổi khí hậu, khí tượng thủy văn, tai biến địa chất, thủy lợi; lực lượng làm nhiệm vụ kiểm dịch động - thực vật; lực lượng kiểm lâm; lực lượng thủy sản và kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
  • Các trung tâm, trạm tìm kiếm cứu nạn; lực lượng y tế; lực lượng xung kích phòng - chống thiên tai; các lực lượng chuyên trách có nhiệm vụ, chức năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục thảm họa hoặc hậu quả sự cố được quản lý bởi bộ, ngành trung ương và địa phương.

2. Đội ứng phó khẩn cấp

Đây là lực lượng được thành lập trước khi tình trạng khẩn cấp được ban bố, với các đặc điểm cụ thể như sau:

  • Được thành lập từ lực lượng phòng thủ dân sự (bao gồm cả chuyên trách và kiêm nhiệm) theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;
  • Hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm khi ứng phó và khắc phục tình trạng khẩn cấp.

3. Đội công tác tuyên truyền đặc biệt

  • Tùy thuộc vào tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ra quyết định thành lập từ các lực lượng thuộc quyền quản lý;
  • Lực lượng này sẽ chấm dứt hoạt động ngay khi tình trạng khẩn cấp được bãi bỏ.

4. Đội tuần tra đặc biệt

  • Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập dựa trên tình hình thực tế;
  • Đội tuần tra đặc biệt được thành lập từ các lực lượng đang đóng quân tại nơi ban bố tình trạng khẩn cấp, bao gồm: 
    • Công an nhân dân;
    • Quân đội nhân dân;
    • Dân quân tự vệ;
    • Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
  • Khi tình trạng khẩn cấp được bãi bỏ, thì lực lượng này cũng sẽ tự động giải thể.

5. Lực lượng rộng rãi

Đây là lực lượng được huy động trên toàn dân, có thể được tổ chức dưới hình thức đội, nhóm, tổ, nhằm mục đích hỗ trợ ứng phó và khắc phục hậu quả khi tình trạng khẩn cấp diễn ra.

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định huy động lực lượng rộng rãi, đồng thời phải đảm bảo:

  • Phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng đối tượng;
  • Quyết định huy động xác định rõ đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ, thời gian, chính sách và chế độ áp dụng cho từng lực lượng được huy động.

Lưu ý:

Toàn thể công dân, tổ chức và doanh nghiệp phải chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ khi pháp luật có quy định khác.

Các chính sách hỗ trợ người làm việc trong tình trạng khẩn cấp

Theo Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là những người được cấp có thẩm quyền điều động, huy động làm nhiệm vụ ứng phó trong tình trạng khẩn cấp. Đối tượng hưởng chính sách này được phân loại thành 2 nhóm chính: 

  • Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
  • Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 

Mỗi nhóm đối tượng sẽ áp dụng mức tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ khác nhau. Chi tiết như sau: 

1. Chính sách đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Lương và phụ cấp

Trong suốt quá trình làm nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác có trách nhiệm chi trả đầy đủ:

  • 100% mức lương đang hưởng theo đúng ngạch, bậc, cấp hàm và chức vụ;
  • Các khoản phụ cấp, bao gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực và các khoản phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp độc hại, nguy hiểm

Ngoài các khoản quy định được nêu trên thì người tham gia làm việc trong tình trạng khẩn cấp còn được hưởng thêm khoản trợ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trên số ngày thực tế làm nhiệm vụ.

Cụ thể mức hưởng theo Nghị định 190/2026/NĐ-CP như sau: 

Mức trợ cấp

Mức hưởng

Điều kiện việc làm

Số tiền (*)

Mức 1

Bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/ngày

Làm việc trong tình trạng khẩn cấp

506.000 đồng/ngày/người

Mức 2

Bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/ngày

Làm việc trong tình trạng khẩn cấp tại:

  • Vùng chịu ảnh hưởng nặng bởi thiên tai, dịch bệnh, thảm họa
  • Nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm

759.000 đồng/ngày/người

Mức 3

Bằng 0,4 lần mức lương cơ sở/ngày

Làm việc trong tình trạng khẩn cấp tại nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng

1.012.000 đồng/ngày/người

Ghi chú:

Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng.

Tiền lương làm thêm giờ

Công chức, viên chức và người lao động sẽ được hưởng tiền lương làm thêm giờ nếu:

  • Làm nhiệm vụ trực thêm giờ tại Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ huy, Văn phòng thường trực về tình trạng khẩn cấp;
  • Việc tính toán và chi trả lương làm thêm giờ tuân thủ theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động cùng một số quy định pháp luật khác có liên quan. 

2. Chính sách đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Trợ cấp ngày công và tiền ăn

Trong suốt thời gian tham gia làm nhiệm vụ khi có tình trạng khẩn cấp dựa trên quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, thì người làm nhiệm vụ sẽ được hưởng trợ cấp ngày công lao động và tiền ăn như sau:

  • Mức hỗ trợ bằng với mức của lực lượng dân quân được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
  • Căn cứ theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP, thì mức trợ cấp cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng bắt buộc không thấp hơn 327.600 đồng.

Trợ cấp ngày công tăng thêm khi làm nhiệm vụ vào ban đêm

Trường hợp người làm nhiệm vụ vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau):

  • Được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm;
  • Mức trợ cấp này bắt buộc không thấp hơn 50% mức tiền trợ cấp ngày công hiện hưởng.

Trợ cấp ngày công tăng thêm do độc hại, nguy hiểm

Bên cạnh mức trợ cấp cơ bản và tiền bồi dưỡng làm đêm đã nêu ở trên, người làm nhiệm vụ khi có tình trạng khẩn cấp còn được nhận thêm một khoản trợ cấp ngày công lao động. 

Khoản trợ cấp này được áp dụng khi tính chất công việc có yếu tố độc hại hoặc nguy hiểm và được chi trả dựa trên số ngày làm việc thực tế với định mức như sau:

Mức trợ cấp

Mức hưởng

Điều kiện việc làm

Số tiền (*)

Mức 1

Bằng 0,5 lần mức trợ cấp ngày công lao động

Làm việc trong tình trạng khẩn cấp

Tối thiểu 163.800 đồng/ngày/người

Mức 2

Bằng 0,7 lần mức trợ cấp ngày công lao động

Làm việc trong tình trạng khẩn cấp tại:

  • Vùng chịu ảnh hưởng nặng bởi thiên tai, dịch bệnh, thảm họa
  • Nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm

Tối thiểu 229.320 đồng/ngày/người

Mức 3

Bằng 1,0 lần mức trợ cấp ngày công lao động

Làm việc trong tình trạng khẩn cấp tại nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng

Tối thiểu 327.600 đồng/ngày/người

Ghi chú:

(*) Mức trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn tối thiểu là 327.600 đồng theo Nghị định 16/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/03/2025.

Có thể bạn quan tâm:

>> Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng khác nhau như thế nào;

>> Bảng hệ số lương cơ bản 2026 cán bộ, công chức, viên chức;

>> Mức tiền lương của lãnh đạo trong doanh nghiệp nhà nước;

>> Chế độ phụ cấp lương là gì? Các loại phụ cấp lương hiện nay;

>> Chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ cận nghèo - Cập nhật liên tục.

3. Chính sách đối với NLĐ làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp không hưởng lương NSNN

Các đối tượng này khi được cơ quan có thẩm quyền huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp thì:

  • Được cơ quan huy động chi trả các khoản tiền sau đây:
    • Tiền trợ cấp ngày công lao động;
    • Tiền ăn;
    • Tiền trợ cấp ngày công lao động tăng thêm;
    • Tiền trợ cấp các chế độ khác nếu có, chẳng hạn: trợ cấp ngày công khi làm nhiệm vụ vào ban đêm.
  • Được tổ chức, doanh nghiệp chi trả tiền lương cho những ngày được huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp (*).

Lưu ý:

(*) Tiền lương trong trường hợp này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng được Chính phủ quy định tại thời điểm làm nhiệm vụ. Đồng thời, tổ chức và doanh nghiệp được phép đưa khoản tiền lương này vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh.

4. Các chính sách, chế độ hỗ trợ khác

Trường hợp nhận nhiệm vụ xa nơi cư trú

Nếu người được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải làm việc ở địa bàn xa nơi cư trú, không có điều kiện đi - về hàng ngày thì sẽ có chính sách hỗ trợ riêng (*) như sau:

  • Được bố trí chỗ ăn, chỗ ở;
  • Được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe cho một lượt đi và về.

Lưu ý:

(*) Áp dụng bằng với tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã.

Trường hợp trực đêm từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước nếu được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp mà phải trực đêm (trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau) sẽ được hưởng tiền ăn thêm tính theo ngày như sau:

Mức trợ cấp

Mức hưởng

Tổng thời gian trực đêm

Số tiền (*)

Mức 1

Bằng 0,5 lần mức tiền ăn cơ bản 1 ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Từ 2 tiếng - dưới 4 tiếng

36.000 đồng/ngày/người

Mức 2

Bằng 1,0 lần mức tiền ăn cơ bản 1 ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Từ 4 tiếng trở lên

72.000 đồng/ngày/người

Ghi chú:

(*) Tiền ăn cơ bản 1 ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam là 72.000 đồng/người/ngày theo Thông tư 96/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 08/10/2025.

5. Các lưu ý, quy định khác

Đối với mức trợ cấp và việc xác định mức độ độc hại, nguy hiểm

Mức trợ cấp và mức độ độc hại, nguy hiểm mà Anpha đề cập ở trên được quy định như sau:

  • Trong trường hợp pháp luật chưa có quy định thì mức độ độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm khi làm việc trong tình trạng khẩn cấp sẽ được quyết định bởi Bộ trưởng của các bộ theo từng lĩnh vực quản lý của nhà nước; 
  • Việc xác định mức độ độc hại, nguy hiểm sẽ được quyết định bởi người có thẩm quyền huy động, điều động nhưng phải:
  • Căn cứ theo quy định pháp luật, của bộ theo từng lĩnh vực quản lý của nhà nước;
  • Căn cứ vào từng khu vực, địa bàn;
  • Căn cứ vào tính chất nhiệm vụ và mức độ rủi ro;
  • Ghi nhận trong lệnh điều động, huy động.

Đối với nghĩa vụ chi trả tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ khi làm nhiệm vụ

Theo Khoản 5 và Khoản 6 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP, việc chi trả được quy định như sau:

  • Ngân sách nhà nước sẽ chịu trách nhiệm chi trả các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản hỗ trợ khác cho người được huy động, điều động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp;
  • Cấp nào huy động, điều động người làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo việc chi trả;
  • Việc chi trả phải công khai, minh bạch, đúng người, đúng việc, đúng thời gian thực tế khi làm nhiệm vụ.

Đối với trường hợp được hưởng nhiều trợ cấp, phụ cấp

Trong trường hợp người làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp được hưởng cùng lúc nhiều trợ cấp, phụ cấp thì chỉ được áp dụng mức hưởng cao nhất.

Xem thêm:

>> Chính sách trợ cấp nạn nhân bị tai nạn giao thông;

>> Phân biệt trợ cấp và phụ cấp cho người lao động của BHXH;

>> Quy định, cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động mới.

Bồi thường, khen thưởng cho người làm việc trong tình trạng khẩn cấp

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 190/2026/NĐ-CP, chế độ bồi thường, trợ cấp, khen thưởng và hỗ trợ các khoản khác cho người làm việc trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền được quy định như sau: 

  1. Được bồi thường thiệt hại về tài sản hợp pháp: Nếu bị hư hỏng, bị mất mà nguyên nhân trực tiếp là do thực hiện nhiệm vụ;
  2. Được xem xét hưởng trợ cấp 1 lần hoặc trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật, đồng thời được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp: Nếu bị suy giảm khả năng lao động hoặc bị mất khả năng lao động do tai nạn, bệnh tật phát sinh lúc làm nhiệm vụ;
  3. Được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng, thi đua: Nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có thành tích đặc biệt trong quá trình làm nhiệm vụ;

Ngoài ra, để chăm lo toàn diện cho đời sống vật chất và tinh thần người làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp thì nhà nước luôn khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân (trong nước và ngoài nước) cùng chung tay hỗ trợ và đóng góp nguồn lực.

Câu hỏi thường gặp về trợ cấp cho người làm việc trong tình trạng khẩn cấp

1. Số điện thoại khẩn cấp ở Việt Nam để báo tin về thảm họa là số mấy?

Số điện thoại 112 được dùng để tiếp nhận, xử lý thông tin tình trạng khẩn cấp về thảm họa trên phạm vi toàn quốc (căn cứ theo Khoản 4 Điều 11 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025).

>> Có thể bạn cần: Danh sách các đường dây nóng ở Việt Nam.

2. Tình trạng khẩn cấp được bãi bỏ khi nào?

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 9 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025, tình trạng khẩn cấp sẽ được bãi bỏ khi:

  • Không còn nguy cơ xảy ra thảm họa;
  • Sự cố thảm họa đã được ngăn chặn, khắc phục;
  • Tình hình quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đã ổn định. 

3. Kinh phí chi trả cho người làm việc trong tình trạng khẩn cấp lấy từ đâu?

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP, ngân sách nhà nước sẽ thực hiện chi trả toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ cho lực lượng làm việc trong tình trạng khẩn cấp.

4. Nguyên tắc chi trả tiền cho người làm việc trong tình trạng khẩn cấp dựa trên tiêu chí nào?

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP, nguyên tắc chi trả chế độ tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ đối với người làm việc trong tình trạng khẩn cấp được quy định như sau:

  • Đảm bảo tính công khai và minh bạch tuyệt đối;
  • Cấp phát chuẩn xác cho từng cá nhân, được tính toán sát với thời gian làm việc thực tế;
  • Nếu một cá nhân đáp ứng đủ điều kiện của nhiều chính sách trợ cấp khác nhau thì chỉ được nhận mức hỗ trợ cao nhất.

5. Chính sách dành cho người bị tổn hại sức khỏe khi làm việc trong tình trạng khẩn cấp là gì?

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 6 Nghị định 190/2026/NĐ-CP, chế độ và chính sách đối với người bị chết, bị thương, tổn hại sức khỏe được quy định như sau:

  • Không chỉ cá nhân người làm việc trong tình trạng khẩn cấp, mà gia đình của họ cũng có thể được thụ hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
  • Được khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và chăm sóc y tế kịp thời;
  • Cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành giám định mức độ suy giảm khả năng lao động. Dựa trên kết quả giám định này, người bị thương, tổn hại sức khỏe sẽ được nhận trợ cấp dưới hình thức trả một lần hoặc nhận định kỳ hằng tháng.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH