
Chế độ tử tuất BHXH và chế độ tử tuất đối với người cao tuổi. Thủ tục nhận tiền tử tuất của người hưởng lương hưu & trợ cấp mai táng phí cho người cao tuổi.
I. Chế độ tử tuất bảo hiểm xã hội (BHXH) là gì?
Chế độ tử tuất là một trong các chế độ, quyền lợi của người tham gia BHXH, nhằm san sẻ bớt một phần gánh nặng về thu nhập cho người thân hoặc người đứng ra lo hậu sự của người tham gia BHXH khi họ qua đời.
Theo đó, chế độ tử tuất sẽ mang lại cho người lao động tham gia BHXH và các thân nhân của họ những quyền lợi về trợ cấp tương ứng với thời gian tham gia BHXH, tùy theo từng điều kiện.
Các khoản trợ cấp của chế độ tử tuất bao gồm:
- Trợ cấp mai táng;
- Trợ cấp tuất hàng tháng;
- Trợ cấp tuất một lần.
1. Điều kiện hưởng tiền mai táng phí cho người hưởng tiền tuất
➤ Trước ngày 01/07/2025
Theo Điều 66, Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 12, Điều 13 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở của người lao động (NLĐ) đã mất nếu NLĐ đó thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
- Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;
- Người lao động qua đời do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc qua đời trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Người đang hưởng lương hưu hay hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
➤ Từ ngày 01/07/2025
Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 18 Nghị định 157/2025/NĐ-CP, người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở của người lao động (NLĐ) đã mất nếu NLĐ đó thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
- Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;
- Người lao động qua đời do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc qua đời trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Người đang hưởng hoặc tạm ngừng hưởng lương hưu;
- Người đang hưởng hoặc tạm ngừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
2. Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đối với người lao động
➤ Trước ngày 01/07/2025
Tại Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Khoản 4 Điều 12, Điều 13 và Khoản 1 Điều 14 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định, để được hưởng chế độ tuất hàng tháng, NLĐ cần thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa được hưởng trợ cấp BHXH 1 lần;
- Qua đời do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc qua đời trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
- Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.
➤ Từ ngày 01/07/2025
Tại Khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP quy định để được hưởng chế độ tuất hàng tháng, NLĐ cần thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên (*);
- Qua đời do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc qua đời trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Đang hưởng hoặc tạm ngừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
- Đang hưởng lương hưu hoặc tạm dừng hưởng lương hưu.
Ghi chú:
(*): Trường hợp NLĐ còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội:
- Thân nhân của NLĐ được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí, tử tuất;
- Mức đóng BHXH hàng tháng trong trường hợp này bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động trước khi qua đời.
Tham khảo thêm:
>> Quy định chế độ hưu trí hàng tháng;
>> Thủ tục giám định thương tật tai nạn lao động.
➤ Trước ngày 01/07/2025
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, các trường hợp thân nhân của NLĐ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng gồm:
- Con chưa đủ 18 tuổi;
- Con đã đủ hoặc lớn hơn 18 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Con sinh ra sau khi người bố qua đời mà người vợ đang mang thai;
- Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nếu nữ từ đủ 55 tuổi và nam từ đủ 60 tuổi;
- Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu nữ dưới 55 tuổi, nam dưới 60 tuổi và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Các thân nhân phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (không bao gồm khoản trợ cấp theo pháp luật ưu đãi người có công).
➤ Từ ngày 01/07/2025
Tại Khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã điều chỉnh thân nhân của NLĐ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:
- Các con dưới 18 tuổi, bao gồm cả 2 trường hợp sau:
- Con sinh ra sau khi người bố qua đời mà người vợ đang mang thai;
- Con của lao động nữ mang thai hộ mà người bố hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ đã qua đời.
- Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Vợ, chồng đủ tuổi nghỉ hưu (nữ từ đủ 57 tuổi và nam từ đủ 61 tuổi 6 tháng năm 2026);
- Vợ, chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
- Đủ tuổi nghỉ hưu;
- Chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Lưu ý:
1) Khi không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 1 tháng 1 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở giải quyết chế độ tử tuất.
2) Việc xác định mức thu nhập của thân nhân người lao động để làm căn cứ giải quyết trợ cấp tử tuất hàng tháng tại tháng người lao động qua đời.
3) Thân nhân đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo đúng quy định mà sau đó có thu nhập cao hơn mức lương cơ sở thì vẫn hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
4) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng (ngoại trừ con dưới 18 tuổi) sẽ không được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu thuộc các trường hợp sau:
- Đang có thu nhập từ tiền lương và tham gia BHXH bắt buộc;
- Đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng có mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu (không tính trợ cấp ưu đãi người có công).
>> Tham khảo thêm: Quy định độ tuổi nghỉ hưu của người lao động.
➤ Trước ngày 01/07/2025
Tại Điều 69, Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Khoản 5 Điều 12, Điều 13 và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, chế độ tuất 1 lần được áp dụng khi:
- Người lao động qua đời mà không thuộc trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
- Người lao động qua đời thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp;
- Thân nhân của người lao động thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, con/vợ/chồng của NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
➤ Từ ngày 01/07/2025
Tại Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
- NLĐ được xét hưởng trợ cấp tuất 1 lần nếu thuộc các trường hợp sau:
- NLĐ tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH;
- NLĐ đang hưởng hoặc tạm ngừng hưởng lương hưu;
- NLĐ đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
- Thân nhân của NLĐ thuộc các trường hợp nêu trên được nhận tiền trợ cấp tuất 1 lần nếu:
- NLĐ chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- NLĐ qua đời thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp;
- Thân nhân của NLĐ thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng có nhu cầu nhận trợ cấp tuất 1 lần.
Lưu ý:
Trường hợp không có thân nhân nhận trợ cấp tuất 1 lần thì tiền trợ cấp được giải quyết theo diện thừa kế.
Tham khảo thêm:
>> Quy định rút BHXH 1 lần và chế độ lương hưu - Từ ngày 01/07/2025;
>> Đóng bảo hiểm xã hội 20 năm có được rút BHXH 1 lần không;
>> Cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu;
>> Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
>> Quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện.
III. Thủ tục lĩnh tiền tử tuất, hưởng bảo hiểm tử tuất
1. Các việc cần làm trước khi làm thủ tục hưởng chế độ tử tuất bảo hiểm xã hội
Khi có người thân không may qua đời, trước khi làm thủ tục hưởng bảo hiểm tử tuất thì bạn cần thực hiện các việc sau:
- Làm “hợp đồng dịch vụ mai táng” với cơ sở mai táng cùng các biên bản bàn giao liên quan;
- Thực hiện đăng ký khai tử dựa trên “hợp đồng dịch vụ mai táng” với công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian xử lý hồ sơ là ngay trong ngày yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
2. Hồ sơ chế độ tử tuất gồm những gì?
➤ Đối với thân nhân NLĐ đang tham gia BHXH hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH
Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm:
- Sổ BHXH;
- Bản sao 1 trong các giấy tờ chứng minh NLĐ đã qua đời sau:
- Giấy chứng tử;
- Trích lục khai tử;
- Giấy báo tử;
- Quyết định tuyên bố đã chết của Tòa án.
- Tờ khai của thân nhân người qua đời (mẫu 09-HSB ban hành kèm Quyết định 2222/QĐ-BHXH);
- Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động (nếu NLĐ qua đời do tai nạn lao động);
- Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp (nếu NLĐ qua đời do bệnh nghề nghiệp);
- Biên bản giám định suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng của thân nhân (ghi cụ thể tỷ lệ % suy giảm).
>> TẢI MIỄN PHÍ: Tờ khai của thân nhân người qua đời.
➤ Đối với thân nhân NLĐ đang hưởng lương hưu hoặc tạm ngừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc
Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm:
- Bản sao 1 trong các giấy tờ chứng minh NLĐ đã qua đời sau:
- Giấy chứng tử;
- Trích lục khai tử;
- Giấy báo tử;
- Quyết định tuyên bố đã chết của Tòa án.
- Tờ khai của thân nhân người qua đời (mẫu 09-HSB ban hành kèm Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025);
- Biên bản giám định suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng của thân nhân (ghi cụ thể tỷ lệ % suy giảm).
>> TẢI MIỄN PHÍ: Tờ khai của thân nhân người qua đời.
➤ Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng
Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm:
- Sổ BHXH (trừ trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng);
- Bản sao 1 trong các giấy tờ chứng minh NLĐ đã qua đời sau:
- Giấy chứng tử;
- Trích lục khai tử;
- Giấy báo tử;
- Quyết định tuyên bố đã chết của Tòa án.
- Tờ khai của người lo mai táng.
>> TẢI MIỄN PHÍ: Tờ khai của người lo mai táng.
>> Có thể bạn quan tâm: Phân biệt giấy báo tử và giấy chứng tử.
3. Hướng dẫn làm chế độ tử tuất - Thủ tục nhận tiền tuất BHXH
Thực hiện thủ tục hưởng chế độ tử tuất của người tham gia BHXH (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng) theo hướng dẫn sau:
- Hình thức nộp hồ sơ:
- Nộp qua đường bưu điện cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi sinh sống;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng thông tin điện tử của BHXH.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ là 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Lưu ý:
1) Trường hợp NLĐ tham gia BHXH bắt buộc qua đời thì người thân hoặc người mai táng nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Sau đó, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, NSDLĐ nộp lại cho cơ quan bảo hiểm.
2) Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu một số hạng mục giấy tờ hay thông tin kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cơ quan BHXH sẽ trả lại hồ sơ kèm theo thông báo lý do, nội dung cần bổ sung. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan BHXH không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Có thể bạn cần:
>> Thủ tục làm chế độ hưu trí;
>> Hướng dẫn thủ tục rút BHXH 1 lần.
IV. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất BHXH
Theo Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:
➤ Trường hợp thông thường:
- Trong vòng 90 ngày kể từ ngày NLĐ bảo lưu thời gian đóng BHXH, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng qua đời thì thân nhân hoặc người mai táng nộp hồ sơ tương ứng với từng trường hợp cho cơ quan BHXH;
- Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan BHXH sẽ giải quyết và chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết hoặc chưa đủ hồ sơ thì cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
➤ Trường hợp NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc chết:
- Trong vòng 90 ngày kể từ ngày NLĐ tham gia BHXH bắt buộc qua đời, thân nhân hoặc người mai táng nộp hồ sơ tương ứng cho người sử dụng lao động;
- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động sẽ nộp lại cho cơ quan BHXH.
|
Như vậy:
Thời hạn làm hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất của cá nhân hoặc công ty đều là 90 ngày kể từ ngày người lao động hoặc thân nhân qua đời.
|
V. Câu hỏi thường gặp về trợ cấp tử tuất, chế độ mai táng phí người cao tuổi
1. Nếu làm thủ tục lĩnh tiền tử tuất trễ hơn thời gian quy định thì xử lý như thế nào?
- Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất trễ hơn 90 ngày so với quy định thì phải làm văn bản giải trình gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để được xem xét giải quyết;
- Thân nhân của NLĐ có thể điền trực tiếp vào phần (11) của mẫu số 09-HSB để giải trình với cơ quan BHXH.
>> TẢI MIỄN PHÍ: Tờ khai của thân nhân người qua đời - Mẫu số 09-HSB.
2. Làm sao xác định thân nhân được nhận trợ cấp tuất từng tháng hay chế độ tuất 1 lần?
Bạn có thể căn cứ theo quy định sau đây để xác định thân nhân sẽ được nhận trợ cấp BHXH về chế độ tử tuất từng tháng hay một lần:
➤ Quy định chế độ hưởng tuất hàng tháng:
- Trường hợp là con cái:
- Con dưới 18 tuổi bao gồm: con sinh ra sau khi người bố qua đời mà người vợ đang mang thai và con của lao động nữ mang thai hộ mà người bố hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ đã qua đời.
- Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Trường hợp là vợ/chồng: Thân nhân người tham gia BHXH là vợ đủ 57 tuổi trở lên và chồng đủ 61 tuổi trở lên vào năm 2026 hoặc vợ,chồng dưới độ tuổi này mà bị suy giảm khả năng lao động ít nhất 81%;
- Trường hợp là cha/mẹ (cha/mẹ đẻ hoặc cha/mẹ của chồng hoặc vợ): Thân nhân người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng thì qua đời đối với nam từ 61 tuổi trở lên và nữ từ 57 tuổi trở lên vào năm 2026 hoặc nam và nữ dưới độ tuổi này bị suy giảm khả năng lao động ít nhất 81%;
- Các thân nhân này không nhận tiền lương và tham gia BHXH hàng tháng hoặc nhận lương hưu, trợ cấp hàng tháng nhưng thấp hơn mức mức tham chiếu (không tính trợ cấp ưu đãi người có công).
➤ Quy định hưởng trợ cấp chế độ tử tuất một lần:
- NLĐ chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- NLĐ qua đời thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp;
- Thân nhân của NLĐ thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng có nhu cầu nhận trợ cấp tuất 1 lần.
Tham khảo chi tiết:
>> Điều kiện hưởng tuất hàng tháng đối với thân nhân NLĐ;
>> Điều kiện hưởng tuất 1 lần.
3. Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?
Hiện nay chưa có quy định cụ thể về thời hạn hưởng trợ cấp từng tháng. Tuy nhiên, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì khi giải quyết chế độ tử tuất sẽ căn cứ vào độ tuổi của con.
Cụ thể, con của người lao động sẽ chỉ được hưởng trợ cấp tuất từng tháng đến tháng liền kề gần nhất của tháng sinh tại năm đủ 18 tuổi. Hoặc các thân nhân mà NLĐ đang nuôi dưỡng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sẽ được nhận trợ cấp tuất từng tháng đến khi người đó qua đời.
4. Nếu chỉ mới tham gia BHXH 2 năm 4 tháng thì khi mất có được nhận trợ cấp tử tuất không?
Nếu thời gian tham gia BHXH là 2 năm 4 tháng thì người lao động chưa đủ điều kiện để nhận trợ cấp tuất từng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần nhưng đủ điều kiện nhận trợ cấp mai táng (mai táng phí).
>> Tham khảo chi tiết: Điều kiện hưởng chế độ tử tuất.
Lê Huân - Phòng Kế toán Anpha