
Quy định người cao tuổi Việt Nam: Định nghĩa người cao tuổi? Bao nhiêu tuổi là người cao tuổi ở Việt Nam? Quyền của người cao tuổi và người già Việt Nam.
Theo Luật Người cao tuổi 2009, những công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được quy định là người cao tuổi.
Vậy người cao tuổi và người già có khác nhau không? Trước đây, Bộ luật Hình sự 1999 (đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2018) từng sử dụng cụm từ “người già” tại một số quy định, tuy nhiên khi Bộ luật Hình sự 2015 được ban hành đã thay thế cụm từ này bằng “người đủ 70 tuổi trở lên”.
Vì vậy, người cao tuổi có thể xem là cách gọi chung cho người già Việt Nam và được sử dụng chính thức trong các văn bản pháp luật hiện hành.
|
✦✦✦
Ngày 06/06 hằng năm là Ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam
|
Một số quy định về người cao tuổi Việt Nam, người già Việt Nam
Dưới đây là quy định quyền lợi người cao tuổi ở Việt Nam tại Điều 3 Luật Người cao tuổi 2009:
- Được đảm bảo các nhu cầu cơ bản về ăn mặc, nơi ở, đi lại và các vấn đề sức khỏe người cao tuổi;
- Có quyền tự quyết định sống riêng hoặc sống chung với con cháu;
- Có quyền ưu tiên khi sử dụng những dịch vụ theo quy định của Luật này và những quy định liên quan khác;
- Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động liên quan đến văn hóa, giáo dục, thể thao, giải trí, du lịch…;
- Được tạo điều kiện làm việc đảm bảo phù hợp với sức khỏe, nghề nghiệp và các điều kiện khác nhằm phát huy vai trò người cao tuổi;
- Miễn các khoản đóng góp cho hoạt động xã hội, trừ trường hợp người cao tuổi tự nguyện đóng góp;
- Trường hợp xảy ra thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng, người cao tuổi ở Việt Nam sẽ được ưu tiên trong công tác khắc phục hậu quả, cụ thể là:
- Ưu tiên nhận tiền hoặc hiện vật cứu trợ;
- Ưu tiên tìm nơi ở;
- Ưu tiên giải quyết các vấn đề sức khỏe của người cao tuổi.
- Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội người cao tuổi;
- Một số quyền lợi hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009, quy định mừng thọ người cao tuổi và các chế độ liên quan đến tổ chức tang lễ, mai táng như sau:
- Người cao tuổi thọ 100 tuổi được chúc thọ và tặng quà bởi Chủ tịch nước;
- Người cao tuổi thọ 90 tuổi được chúc thọ và tặng quà bởi Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các mức tuổi mừng thọ 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên sẽ do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định quà tặng dựa trên điều kiện cụ thể của từng địa phương. Chính sách mừng thọ người cao tuổi đối với các đối tượng này được thực hiện vào một trong những dịp sau đây:
- Ngày người cao tuổi Việt Nam;
- Ngày Quốc tế người cao tuổi;
- Tết Nguyên đán;
- Sinh nhật người cao tuổi.
Mức tiền mừng thọ người cao tuổi và một số kinh phí khác để thực hiện quy định này sẽ do ngân sách nhà nước chi trả, đồng thời được hỗ trợ bởi các nguồn đóng góp từ xã hội.
Xem chi tiết:
>> Chế độ người cao tuổi mới nhất - Tăng trợ cấp hưu trí;
>> Lịch trả lương hưu cho người cao tuổi ở Việt Nam;
>> Thủ tục hưởng chế độ người cao tuổi khi nghỉ hưu.
Bên cạnh các quyền lợi và chế độ cho người cao tuổi nêu trên, Luật này cũng quy định nghĩa vụ và vai trò của người cao tuổi Việt Nam như sau:
- Làm gương sáng về phẩm chất đạo đức và lối sống mẫu mực, giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc;
- Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của nhà nước, đồng thời vận động gia đình, cộng đồng chấp hành;
- Truyền đạt kinh nghiệm cho thế hệ mai sau;
- Một số nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
>> Tham khảo thêm: Chế độ cho người cao tuổi khi tham gia BHXH bắt buộc.
Quy định về chính sách bảo trợ xã hội người cao tuổi tại Việt Nam
Luật Người cao tuổi 2009 cũng đề cập các quy định liên quan đến chính sách bảo trợ xã hội dành cho người cao tuổi, người già Việt Nam. Cụ thể, theo hướng dẫn tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP, nhóm người cao tuổi được hưởng chính sách này gồm có:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người đó đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
- Người cao tuổi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Thuộc hộ nghèo;
- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;
- Không thể sống ở cộng đồng, đủ điều kiện được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
Các đối tượng nêu trên sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, bảo hiểm y tế và một phần chi phí mai táng khi qua đời. Ngoài ra, người cao tuổi được chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội còn được hỗ trợ chi phí về y tế chẳng hạn như thuốc chữa bệnh, thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng…
Có thể bạn cần:
>> Chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ cận nghèo;
>> Chế độ mai táng cho người cao tuổi;
>> Quy định hưởng chế độ tử tuất;
>> Quy định hưởng chế độ ốm đau BHXH;
>> Tổng hợp chính sách cho người cao tuổi Việt Nam.
Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện nhằm mục đích đại diện cho quyền, lợi ích và nguyện vọng hợp pháp của người cao tuổi ở Việt Nam. Theo Quyết định số 288/QĐ-BNV, người đáp ứng các điều kiện dưới đây sẽ được công nhận là hội viên chính thức và cấp thẻ hội viên:
- Từ đủ 60 tuổi trở lên;
- Là công dân Việt Nam;
- Tự nguyện gia nhập Hội người cao tuổi Việt Nam;
- Tán thành Điều lệ của Hội người cao tuổi Việt Nam.
Trường hợp từ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đáp ứng điều kiện số 2, 3 và 4 nêu trên hoặc là cán bộ được cấp thẩm quyền làm cán bộ Hội cũng được xem xét công nhận là hội viên chính thức. Ngoài ra, cá nhân đáp ứng 3 điều kiện này nhưng chưa đáp ứng điều kiện về độ tuổi sẽ được xem xét công nhận là hội viên danh dự.
➤ Nhiệm vụ của Hội người cao tuổi Việt Nam
Theo Điều 27 Luật Người cao tuổi 2009, Hội người cao tuổi Việt Nam có các nhiệm vụ như sau:
- Đoàn kết, tập hợp và động viên người cao tuổi tham gia Hội, từ đó góp phần triển khai các chương trình kinh tế - xã hội, ngoài ra còn một số hoạt động như:
- Giáo dục thế hệ trẻ;
- Xây dựng lối sống văn minh và gia đình văn hóa;
- Giữ gìn trật tự an toàn xã hội, an ninh chính trị;
- Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Đóng vai trò nòng cốt trong phong trào toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng, phát huy vai trò người cao tuổi ở Việt Nam;
- Bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người cao tuổi;
- Thực hiện nghiên cứu nguyện vọng, các vấn đề của người cao tuổi phục vụ cho việc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đại diện cho người cao tuổi Việt Nam tham gia các hoạt động đối ngoại nhân dân, các tổ chức quốc tế nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cho người cao tuổi và cho Tổ quốc.
➤ Kinh phí hoạt động của Hội người cao tuổi Việt Nam
Kinh phí hoạt động được Hội người cao tuổi Việt Nam sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật. Dưới đây là 3 nguồn tiền cụ thể để Hội duy trì hoạt động:
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
- Hội phí do hội viên tham gia đóng góp;
- Những nguồn thu khác hợp pháp theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, Hội người cao tuổi Việt Nam cũng là sáng lập viên của Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi (*). Đây là một dạng quỹ từ thiện nhằm hỗ trợ cải thiện đời sống, phát huy vai trò của người cao tuổi là công dân Việt Nam và góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
(*) Chú thích:
Tên gọi cũ là “Quỹ Chăm sóc người cao tuổi” theo Quyết định số 47/2006/QĐ-BTC (đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 13/2026/TT-BTC).
Bài viết liên quan:
>> Các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam;
>> Hướng dẫn đăng ký tài khoản nhận an sinh xã hội trên VNeID.
Các câu hỏi liên quan đến người già, người cao tuổi Việt Nam
1. Thế nào là người cao tuổi? Người cao tuổi là ai?
Theo Luật Người cao tuổi 2009, người cao tuổi được định nghĩa là công dân Việt Nam ở độ tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.
>> Xem chi tiết: Vai trò của người cao tuổi Việt Nam.
2. Người cao tuổi là người bao nhiêu tuổi? Độ tuổi người cao tuổi ở Việt Nam là bao nhiêu?
Người cao tuổi ở Việt Nam được quy định là nhóm người từ đủ 60 tuổi trở lên.
>> Tham khảo thêm: Bao nhiêu tuổi là người cao tuổi.
3. Thế nào là người già? Tuổi già là bao nhiêu tuổi? Người cao tuổi và người già có gì khác?
Cụm từ “người già” đã từng được sử dụng trong Bộ luật Hình sự 1999, tuy nhiên khi Bộ luật Hình sự 2015 được ban hành thì đã thay thế bằng “người đủ 70 tuổi trở lên”, nằm trong quy định độ tuổi người cao tuổi Việt Nam. Vì vậy, nhìn chung thì người cao tuổi và người già không có sự khác biệt.
>> Xem chi tiết: Người cao tuổi là gì.
4. Bao nhiêu tuổi thì được vào Hội người cao tuổi Việt Nam?
Người từ đủ 60 tuổi trở lên và đáp ứng các điều kiện sau sẽ được Hội người cao tuổi Việt Nam công nhận là hội viên chính thức:
- Là công dân Việt Nam;
- Tự nguyện gia nhập;
- Tán thành Điều lệ của Hội.
Người từ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đáp ứng 3 điều kiện trên hoặc là cán bộ được cấp thẩm quyền làm cán bộ Hội cũng được xem xét làm hội viên chính thức, nếu chưa đáp ứng điều kiện độ tuổi sẽ được xem xét công nhận là hội viên danh dự.
>> Xem ngay: Hội người cao tuổi là gì.
5. Quyền lợi của người cao tuổi Việt Nam là gì?
Điều 3 Luật Người cao tuổi 2009 quy định quyền của người cao tuổi ở Việt Nam như sau:
- Được đảm bảo những vấn đề của người cao tuổi về sức khỏe, ăn mặc, nơi ở, đi lại;
- Có quyền tự quyết định sống riêng hoặc sống chung với con cháu;
- Ưu tiên khi sử dụng dịch vụ theo quy định của Luật này và những quy định liên quan khác;
- Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, giáo dục, thể thao, giải trí, du lịch…;
- Được tạo điều kiện làm việc đảm bảo phù hợp với sức khỏe tuổi già, nghề nghiệp và các điều kiện khác nhằm phát huy vai trò người cao tuổi;
- Miễn những khoản đóng góp liên quan đến hoạt động xã hội;
- Ưu tiên trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai;
- Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định Điều lệ Hội;
- Một số quyền khác theo quy định pháp luật.
>> Tham khảo thêm: Quyền lợi của người cao tuổi ở Việt Nam.
6. Tiền trợ cấp người cao tuổi năm 2026 là bao nhiêu?
Chế độ mừng thọ người cao tuổi năm 2026 có sự khác biệt giữa các khu vực, được chính quyền địa phương nghiên cứu và triển khai dựa trên điều kiện thực tế. Nhìn chung, người cao tuổi ở mỗi độ tuổi nhất định sẽ nhận được quà tặng cụ thể bao gồm tiền mặt và hiện vật theo quy định pháp luật.
>> Xem ngay: Quy định về mừng thọ người cao tuổi Việt Nam.