
Xem ngay: Thông tư 11 danh mục nghề nặng nhọc, độc hại mới nhất. Phân loại điều kiện lao động. Người làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm được gì?
Nội dung chính:
- Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là gì?
- Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mới nhất
- Quyền lợi & chế độ khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Một số câu hỏi thường gặp về nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là gì?
Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là các nghề hoặc công việc đòi hỏi thể lực cao hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố gây hại, nguy hiểm cao, có khả năng gây ra sự cố mất an toàn lao động hoặc ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của người lao động.
Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-BLĐTBXH thì điều kiện lao động được chia thành 6 loại: loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V và loại VI.
Trong đó loại I, loại II và loại III là nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại và không nguy hiểm. Ngược lại là loại IV, loại V và loại VI được quy định như sau:
- Loại IV: Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Loại V, VI: Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mới nhất
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) đã ban hành danh mục ngành nghề và công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và ngành nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH và được bổ sung tại Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH
Xem chi tiết:
>> Danh mục ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH;
>> Danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bổ sung tại Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH;
>> Danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong quân đội tại Thông tư 28/2025/TT-BNV áp dụng từ ngày 01/03/2026.
Dưới dây Anpha sẽ tổng hợp số lượng nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của từng lĩnh vực, ngành nghề.
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Số lượng nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
|
|
1
|
Khai thác khoáng sản
|
108
|
|
2
|
Cơ khí, luyện kim
|
180
|
|
3
|
Hóa chất
|
159
|
|
4
|
Vận tải
|
104
|
|
5
|
Xây dựng giao thông và kho tàng bến bãi
|
58
|
|
6
|
Điện
|
100
|
|
7
|
Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
|
39
|
|
8
|
Sản xuất xi măng
|
39
|
|
9
|
Sành sứ, thủy tinh, nhựa tạp phẩm, giấy, gỗ
|
52
|
|
10
|
Da giày, dệt may
|
58
|
|
11
|
Nông nghiệp và lâm nghiệp
|
118
|
|
12
|
Thương mại
|
47
|
|
13
|
Phát thanh, truyền hình
|
18
|
|
14
|
Dự trữ quốc gia
|
5
|
|
15
|
Y tế và dược
|
66
|
|
16
|
Thủy lợi
|
21
|
|
17
|
Cơ yếu
|
17
|
|
18
|
Địa chất
|
24
|
|
19
|
Xây dựng (xây lắp)
|
55
|
|
20
|
Vệ sinh môi trường
|
27
|
|
21
|
Sản xuất vật liệu xây dựng
|
46
|
|
22
|
Sản xuất thuốc lá
|
32
|
|
23
|
Địa chính
|
6
|
|
24
|
Khí tượng thủy văn
|
8
|
|
25
|
Khoa học công nghệ
|
57
|
|
26
|
Hàng không
|
55
|
|
27
|
Sản xuất, chế biến muối ăn
|
3
|
|
28
|
Thể dục - thể thao, văn hóa thông tin
|
47
|
|
29
|
Thương binh và xã hội
|
19
|
|
30
|
Bánh kẹo, bia, rượu, nước giải khát
|
23
|
|
31
|
Du lịch
|
8
|
|
32
|
Ngân hàng
|
16
|
|
33
|
Sản xuất giấy
|
24
|
|
34
|
Thủy sản
|
38
|
|
35
|
Dầu khí
|
119
|
|
36
|
Chế biến thực phẩm
|
14
|
|
37
|
Giáo dục - đào tạo
|
4
|
|
38
|
Hải quan
|
9
|
|
39
|
Sản xuất ô tô xe máy
|
23
|
|
40
|
Lưu trữ
|
1
|
|
41
|
Tài nguyên môi trường
|
24
|
|
42
|
Cao su
|
19
|
|
43
|
Phòng không - không quân - tên lửa - tác chiến điện tử - tác chiến không gian mạng
|
64
|
|
44
|
Hải quân - Cảnh sát biển
|
51
|
|
45
|
Tăng - Thiết giáp
|
27
|
|
46
|
Đặc công - tình báo - trinh sát - điều tra - bảo vệ
|
33
|
|
47
|
Pháo binh
|
14
|
|
48
|
Công binh và xây dựng công trình quân sự
|
12
|
|
49
|
Hóa học, sinh học và công nghệ quân sự
|
39
|
|
50
|
Thông tin
|
30
|
|
51
|
Vũ khí đạn dược
|
170
|
|
52
|
Bảo đảm hậu cần quân sự
|
51
|
|
53
|
Bảo vệ lăng chủ tịch Hồ Chí Minh
|
9
|
|
54
|
Bản đồ quân sự
|
4
|
|
55
|
Biên phòng
|
10
|
|
56
|
Tổng công ty trực thăng Việt Nam
|
3
|
|
57
|
Tiêu chuẩn đo lường quân sự
|
7
|
|
58
|
Y - Dược học quân sự
|
13
|
Quyền lợi & chế độ khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
So với người lao động làm công việc bình thường, người làm công việc nặng nhọc, công việc độc hại, nguy hiểm được hưởng nhiều quyền lợi và có chế độ phúc lợi hơn để bù đắp sức khỏe và điều kiện lao động. Cụ thể:
1. Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được hiểu là khoản phụ cấp mà người sử dụng lao động chi trả thêm cho người lao động nhằm bù đắp một phần tổn hại về sức khỏe, tinh thần hoặc sự suy giảm khả năng lao động. Tùy thuộc vào từng đối tượng lao động, tùy từng ngành nghề và công việc mà mức phụ cấp sẽ khác nhau.
Căn cứ quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp làm công việc nặng nhọc, công việc độc hại, nguy hiểm thì mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm sẽ tùy theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động khi ký kết hợp đồng lao động.
Lưu ý:
- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm không tính vào thu nhập chịu thuế nên người lao động không phải đóng thuế TNCN đối với khoản phụ cấp này;
- Khoản phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được chi trả cố định, trả theo tháng bắt buộc được tính vào lương đóng BHXH (theo quy định của Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
Tham khảo thêm:
>> Quy chế lương thưởng và chế độ phụ cấp cho người lao động;
>> Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN.
2. Giới hạn thời gian làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Theo Khoản 3 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải đảm bảo giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại cho người lao động theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
3. Ngày nghỉ hằng năm nhiều hơn
So với người làm công việc bình thường, người làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ phép năm dài hơn so với người làm công việc bình thường. Cụ thể:
Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương với số ngày như sau:
- 14 ngày làm việc: Đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc: Đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì người lao động được hưởng số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
>> Tham khảo thêm: Số ngày nghỉ được hưởng nguyên lương của người lao động.
4. Lao động nữ
Lao động nữ sẽ được chuyển sang làm công việc nhẹ nhàng hơn, an toàn hơn hoặc được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày mà không cắt giảm tiền lương, quyền và lợi ích nếu:
- Đang làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con trong thời kỳ mang thai;
- Đã thông báo tình trạng cho người sử dụng lao động.
Lưu ý:
Quyền lợi này sẽ được áp dụng cho đến khi con được 1 tuổi.
5. Người học nghề, tập nghề trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Người sử dụng lao động không được tuyển dụng người chưa đủ 18 tuổi để học nghề, tập nghề đối với các công việc nằm trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, ngoại trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
>> Tìm hiểu thêm: Quy định xử phạt khi sử dụng lao động dưới 18 tuổi.
6. Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
Người lao động làm việc nặng nhọc, làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật để tăng cường sức khỏe, thải độc cơ thể nhưng vẫn đảm bảo sự thuận tiện và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Việc thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động phải được thực hiện ngay trong ca làm việc hoặc ngày làm việc, trừ các trường hợp đặc biệt không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ.
Mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền theo các mức sau:
- Mức 1: 13.000 đồng;
- Mức 2: 20.000 đồng;
- Mức 3: 26.000 đồng;
- Mức 4: 32.000 đồng.
7. Chế độ chăm sóc sức khỏe
Trước khi chuyển người lao động sang làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thực hiện khám sức khỏe cho người lao động. Bên cạnh đó, người sử dụng lao động phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ít nhất 6 tháng 1 lần.
8. Tuổi nghỉ hưu
Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể xin nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người làm việc trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu.
Như vậy, khi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đủ 15 năm và đáp ứng một số yêu cầu của BHXH thì người lao động được nghỉ hưu.
>> Tìm hiểu thêm: Lộ trình nghỉ hưu của người lao động.
9. Chế độ ốm đau
Người lao động làm việc nặng nhọc, làm việc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm được nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhiều hơn so với người làm công việc bình thường. Cụ thể:
|
Thời gian đóng BHXH
|
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của người lao động
|
|
Làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
|
Làm việc trong điều kiện lao động bình thường
|
|
Dưới 15 năm
|
40 ngày
|
30 ngày
|
|
Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
|
50 ngày
|
40 ngày
|
|
Từ đủ 30 năm trở lên
|
70 ngày
|
60 ngày
|
>> Tham khảo thêm: Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội.
10. Chế độ bệnh nghề nghiệp
Người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tham gia đóng BHXH bắt buộc được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bệnh nghề nghiệp người lao động mắc phải nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành;
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp.
>> Tham khảo thêm: Danh mục bệnh nghề nghiệp.
11. Được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Người lao động làm việc trong điều kiện nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc được người sử dụng lao động cung cấp, trang bị đầy đủ thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân đúng chủng loại, số lượng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân và tổ chức thực hiện các biện pháp khử trùng, khử độc, tẩy xạ đảm bảo vệ sinh đối với phương tiện bảo hộ cá nhân của người lao động đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm trùng, nhiễm độc, nhiễm xạ.
12. Người lao động cao tuổi
Không được thuê/sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, trừ trường hợp người sử dụng lao động đảm bảo các điều kiện làm việc an toàn (theo Khoản 3 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019).
13. Người lao động là người khuyết tật
Không được sử dụng người khuyết tật làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi người sử dụng lao động đã cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó cho người khuyết tật được biết.
Trên đây là danh mục các ngành nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các quyền lợi, chế độ mà người lao động làm nghề, công việc này cần nắm được để đảm bảo quyền lợi cho cho chính mình.
Một số câu hỏi thường gặp về nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
1. Quyền lợi, chế độ của người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là gì?
Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc hoặc có yếu tố độc hại, nguy hiểm thì được hưởng nhiều quyền lợi và có chế độ phúc lợi cao hơn người lao động làm việc trong điều kiện bình thường như:
- Được chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
- Đảm bảo giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với công việc nguy hiểm, độc hại;
- Được nghỉ phép hằng năm hưởng nguyên lương nhiều hơn so người làm công việc bình thường;
- Lao động nữ mang thai được chuyển sang công việc nhẹ nhàng, an toàn hơn hoặc được giảm bớt 1 giờ làm việc/ngày mà không bị giảm lương, quyền, lợi ích cho tới khi con 1 tuổi;
- Được bồi dưỡng thêm bằng hiện vật trong ca làm hoặc ngày làm việc;
- Được khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần;
- Được nghỉ hưu sớm hơn 5 năm so với người làm công việc bình thường;
- Thời gian nghỉ chế độ ốm đau dài hơn 10 ngày so với người làm công việc bình thường;
- Được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp nếu mắc bệnh nghề nghiệp và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên;
- Được trang bị đầy đủ các phương tiện, đồ bảo hộ cá nhân khi làm việc.
2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm là gì?
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm là khoản phụ cấp mà người sử dụng lao động chi trả thêm cho người lao động nhằm bù đắp một phần tổn hại về sức khỏe, tinh thần hoặc sự suy giảm khả năng lao động.
Mức phụ cấp này sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận khi ký kết hợp đồng lao động.
3. Chế độ nghỉ phép của người lao động làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm như thế nào?
Thông thường, người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và làm việc đủ 12 tháng được nghỉ 12 ngày làm việc hưởng nguyên lương.
Đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ phép hưởng nguyên lương nhiều hơn so với người lao động làm công việc bình thường như sau:
- 14 ngày làm việc: Đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc: Đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
4. Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có được nghỉ hưu sớm không?
Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tham gia BHXH đủ 15 năm và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì được xin nghỉ hưu sớm hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người làm việc trong điều kiện bình thường.
5. Có được thuê người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại không?
Không. Doanh nghiệp không được thuê và sử dụng người khuyết tật làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không có sự đồng ý của họ. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải cung cấp đầy đủ thông tin về công việc cho người khuyết tật được biết trước.