Quy trình & điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện là gì?

Những trường hợp không được tha tù trước thời hạn? Hồ sơ giảm án tha tù trước thời hạn có điều kiện và hướng dẫn tha tù trước thời hạn có điều kiện 2026.

Quy định về tha tù trước thời hạn

1. Tha tù trước thời hạn có điều kiện là gì?

Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP, tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù được xem xét ra tù trước hạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện, quy định của Bộ luật Hình sự. 

Việc tha tù trước thời hạn không áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Phạm các tội về xâm phạm an ninh quốc gia như:
    • Tội phản bội Tổ quốc;
    • Tội liên quan đến lật đổ chính quyền nhân dân;
    • Tội gián điệp;
    • Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ;
    • Tội bạo loạn…
  • Phạm tội khủng bố;
  • Phạm tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh như:
    • Tội phá hoại hòa bình;
    • Tội chống lại loài người;
    • Tội phạm chiến tranh;
    • Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê hoặc làm lính đánh thuê;
    • Bị phạt từ 10 năm tù trở lên về các tội cố ý xâm phạm sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, danh dự người khác.
  • Phạm tội cướp tài sản, bắt cóc chiếm đoạt tài sản và sản xuất, mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma túy bị phạt từ 7 năm tù trở lên;
  • Có bản án tử hình nhưng được ân giảm hoặc thuộc các trường hợp sau:
    • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
    • Người đủ 75 tuổi trở lên;
    • Người bị ung thư giai đoạn cuối.
2. Thời điểm xét tha tù trước hạn có điều kiện

Thời điểm xét duyệt tha tù trước hạn được thực hiện 3 đợt/năm sau khi hoàn thành xếp loại chấp hành án phạt tù quý I, quý II và quý IV.

Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị và thẩm định phải hoàn thành trong thời gian sau:

  • Trước ngày 15/04 đối với đợt xét sau khi có kết quả xếp loại quý I;
  • Trước ngày 15/07 đối với đợt xét sau khi có kết quả xếp loại quý II;
  • Trước ngày 15/01 năm sau đối với đợt xét sau khi có kết quả xếp loại quý IV;
  • Đối với phạm nhân chưa đủ tuổi thành niên: Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xếp loại quý.

Có thể bạn quan tâm:

>> Các trường hợp miễn đi tù đối với tội hiếp dâm;

>> Các trường hợp không được đương nhiên xóa án tích;

>> Tội cố ý gây thương tích có đi tù không;

>> Tội vô ý gây thương tích cho người khác có đi tù không;

>> Quy định về xóa án tích;

>> Phân biệt đặc xá và tha tù trước hạn.

Điều kiện tha tù trước thời hạn theo Bộ luật Hình sự

1. Điều kiện chung được xin tha tù trước hạn

Theo Điều 66 Bộ luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15 và được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP, tội phạm được xem xét tha tù trước thời hạn nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây.

1. Đã được giảm thời gian thi hành án:

  • Đây là điều kiện bắt buộc đối với người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
  • Không yêu cầu điều kiện này đối với người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng.

2. Lần đầu phạm tội, cụ thể:

  • Chưa từng phạm tội trước đó;
  • Đã phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự;
  • Đã phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;
  • Đã có bản án nhưng thuộc diện không có án tích.

3. Có tinh thần cải tạo tốt, nghiêm túc chấp hành nội quy tại nơi giam giữ, chủ động tham gia học tập, lao động và đạt đủ số kỳ chấp hành án phạt tù được xếp loại từ khá trở lên theo pháp luật về thi hành án hình sự, cụ thể:

Trường hợp

Số kỳ tối thiểu xếp loại từ khá trở lên

Án tù chung thân được giảm xuống án tù có thời hạn

20 quý liên tiếp 

Phạt tù trên 20 - 30 năm

16 quý liên tiếp

Phạt tù trên 15 - 20 năm

12 quý liên tiếp

Phạt tù trên 10 - 15 năm

8 quý liên tiếp 

Phạt tù trên 5 - 10 năm

6 quý liên tiếp 

Phạt tù trên 3 - 5 năm

4 quý liên tiếp 

Phạt tù từ 3 năm trở xuống

2 quý liên tiếp 

4. Có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú cụ thể sau khi được tha tù.

5. Đã hoàn tất các nghĩa vụ liên quan đến hình phạt bổ sung, bao gồm tiền phạt, án phí và khoản bồi thường thiệt hại.

6. Đã thi hành xong mức án tù tối thiểu, cụ thể:

  • Tối thiểu 1/2 thời hạn tù đối với án có thời hạn;
  • Tối thiểu 15 năm tù đối với án chung thân được giảm xuống án tù có thời hạn;
  • Tối thiểu 1/3 thời hạn tù đối với án có thời hạn hoặc tối thiểu 12 năm đối với án chung thân được giảm xuống án tù có thời hạn, áp dụng với các đối tượng thuộc trường hợp đặc biệt (*).

Lưu ý:

Việc xét duyệt tha tù trước hạn được thực hiện chặt chẽ và khắt khe hơn để tránh ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, đặc biệt là các tội phạm thuộc các trường hợp sau:

  • Tội phạm ma túy, 
  • Tội phạm tham nhũng;
  • Phạm tội có tổ chức;
  • Tội phạm là người chủ mưu, cầm đầu, ngoan cố, chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm.

(*) Các đối tượng phạm tội thuộc trường hợp đặc biệt gồm:

  • Người có công với cách mạng;
  • Thân nhân của người có công với cách mạng;
  • Người từ đủ 70 tuổi;
  • Người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng;
  • Phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Tham khảo thêm: 

>> Điều kiện đặc xá;

>> Điều kiện đương nhiên được xóa án tích.

2. Điều kiện tha tù trước thời hạn đối với tội phạm là người dưới 18 tuổi 

Theo quy định tại Điều 126 Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, tội phạm là người chưa thành niên, được tha tù trước thời hạn nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

  1. Có tiến bộ rõ rệt trong quá trình cải tạo, có thái độ chấp hành tốt;
  2. Đã hoàn thành tối thiểu 1/3 thời hạn phạt tù;
  3. Có địa chỉ cư trú rõ ràng.

>> Tham khảo thêm: Quy định thủ tục xét xử thân thiện với người chưa thành niên.

3. Điều kiện tha tù trước hạn đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án

Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, người tạm đình chỉ chấp hành án hoặc được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được xem xét tha tù trước hạn nếu:

  1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 66 Bộ luật Hình sự hoặc Điều 126 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
  2. Trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc đang áp dụng biện pháp chữa bệnh chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và được công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý hoặc cơ sở y tế điều trị xác nhận;
  3. Có đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật. 

Hướng dẫn tha tù trước thời hạn có điều kiện 2026

1. Hồ sơ đề nghị được tha tù trước hạn

Căn cứ Điều 56 Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 và Điều 3 Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn gồm các giấy tờ sau.

Hồ sơ đề nghị được tha tù trước hạn gồm:

  1. Đơn xin ra tù trước hạn kèm cam kết không phạm pháp và vi phạm các nghĩa vụ khác sau khi được tha tù;
  2. Bản sao bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án;
  3. Quyết định, bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù chứng minh phạm nhân có tiến bộ và ý thức chấp hành tốt trong thời gian thi hành án;
  4. Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
  5. Giấy tờ chứng minh đã chấp hành xong hình phạt bổ sung như:
    • Biên lai, chứng từ, quyết định miễn phạt tiền, án phí;
    • Quyết định đình chỉ thi hành án;
    • Văn bản thỏa thuận với người bị hại về việc không phải thi hành khoản nghĩa vụ dân sự theo bản án, được UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc xác nhận.
  6. Tài liệu xác định thời gian thực tế chấp hành án phạt tù gồm: bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án và các giấy tờ liên quan. Thời gian được tính đến ngày họp Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước hạn;
  7. Văn bản đề nghị tha tù trước hạn của cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cơ quan thi hành án cấp tỉnh/cấp quân khu.

Lưu ý:

  • Đối với tội phạm thuộc trường hợp đặc biệt cần cung cấp thêm các giấy tờ chứng minh sau: 
    • Giấy tờ chứng minh là người có công hoặc thân nhân người có công với cách mạng;
    • Giấy khai sinh hoặc trích sao bản án chứng minh đủ 70 tuổi;
    • Giấy xác nhận khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng;
    • Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con dưới 36 tháng tuổi.
  • Đối với tội phạm là người chưa thành niên:
    • Bổ sung giấy khai sinh, trích sao bản án chứng minh là người chưa thành niên;
    • Không cần cung cấp bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và giấy tờ chứng minh đã chấp hành xong hình phạt bổ sung.
2. Quy trình đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện

Bước 1: Lập và hoàn thiện hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho tội phạm đủ điều kiện

Sau khi đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù quý I, quý II và quý IV thì các trại giam, trại tạm giam rà soát, lập danh sách phạm nhân và hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho phạm nhân đủ điều kiện và chuyển cho các cơ quan thẩm quyền.

Cụ thể như sau:

Đối với phạm nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Công an: 

  • Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an: Chuyển hồ sơ cho Hội đồng thẩm định của Bộ Công an thẩm định. Riêng trại tạm giam phải được đơn vị trực tiếp quản lý xét duyệt trước;
  • Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an dựa vào kết quả của Hội đồng thẩm định hoàn thiện hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho phạm nhân đủ điều kiện.

Đối với phạm nhân thuộc quyền quản lý của công an tỉnh:

Trại tạm giam thuộc công an tỉnh chuyển hồ sơ cho Hội đồng cấp tỉnh xét và hoàn thiện hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho phạm nhân đủ điều kiện.

Đối với phạm nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng:

  • Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng chuyển hồ sơ cho Hội đồng thẩm định của Bộ Quốc phòng thẩm định;
  • Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng dựa vào kết quả của Hội đồng thẩm định hoàn thiện hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho phạm nhân đủ điều kiện.

Đối với phạm nhân thuộc quyền quản lý của quân khu:

Trại tạm giam cấp quân khu chuyển hồ sơ cho Hội đồng cấp quân khu xét và hoàn thiện hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho phạm nhân đủ điều kiện.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho Tòa án nhân dân tỉnh và Viện kiểm sát

Các cơ quan trên sau khi hoàn thiện hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn cho phạm nhân thì nộp cho:

  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù để xem xét, ra quyết định;
  • Viện kiểm sát nhân dân hoặc Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu cùng cấp với Tòa án để thực hiện chức năng kiểm sát.

Lưu ý:

Nếu xét thấy còn phạm nhân đủ điều kiện nhưng chưa được lập hồ sơ đề nghị tha tù trước hạn, Viện kiểm sát thực hiện 2 việc sau:

  • Kiến nghị, yêu cầu trại giam/trại tạm giam lập hồ sơ để chuyển cho Tòa án cấp tỉnh xem xét; 
  • Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp tương ứng theo dõi, xử lý.

Tham khảo thêm: 

>> Thủ tục đương nhiên được xóa án tích;

>> Thủ tục xóa án tích tại Sở Tư pháp.

Câu hỏi liên quan đến quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Tha tù trước thời hạn có điều kiện là gì?

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù được xem xét ra tù trước hạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện, quy định của Bộ luật Hình sự. 

>> Xem chi tiết: Tha tù trước thời hạn có điều kiện là gì.

2. Những trường hợp không được tha tù trước thời hạn là gì?

Việc tha tù trước thời hạn không áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Phạm các tội về xâm phạm an ninh quốc gia;
  • Phạm tội khủng bố;
  • Phạm tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;
  • Phạm tội cướp tài sản, bắt cóc chiếm đoạt tài sản và sản xuất, mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma túy bị phạt từ 7 năm tù trở lên;
  • Có bản án tử hình nhưng được ân giảm hoặc thuộc các trường hợp sau:
    • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
    • Người đủ 75 tuổi trở lên;
    • Người bị ung thư giai đoạn cuối.

>> Xem chi tiết: Những trường hợp không được tha tù trước thời hạn.

3. Điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện dưới 18 tuổi là gì?

Tội phạm là người chưa thành niên, được tha tù trước thời hạn nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

  • Có tiến bộ rõ rệt trong quá trình cải tạo, có thái độ chấp hành tốt;
  • Đã hoàn thành tối thiểu 1/3 thời hạn phạt tù;
  • Có địa chỉ cư trú rõ ràng.

>> Xem chi tiết: Điều kiện tha tù trước thời hạn.

4. Ai là người lập hồ sơ tha tù trước hạn cho người phạm tội?

Cơ quan lập hồ sơ tha tù trước hạn cho người phạm tội là:

  • Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng;
  • Trại tạm giam công an tỉnh;
  • Trại tạm giam cấp quân khu.

>> Xem chi tiết: Quy trình đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH