Đình công là gì? Đình công hợp pháp theo Bộ luật Lao động

Quy định về đình công hợp pháp, đình công bất hợp pháp là gì theo luật đình công? Quyền đình công của người lao động. Đình công có được trả lương không?

Đình công là gì? Quyền đình công hợp pháp của người lao động

1. Khái niệm đình công 

Theo Bộ luật Lao động 2019, đình công được định nghĩa là quá trình người lao động ngừng làm việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức. Mục đích của đình công là đạt được yêu cầu về quyền lợi khi giải quyết tranh chấp lao động.

Tổ chức đại diện người lao động có đủ tư cách pháp lý sẽ thực hiện việc lãnh đạo đình công, thay mặt toàn bộ nhân viên thương lượng, giải quyết đình công với đại diện bên phía doanh nghiệp.

Ví dụ về đình công:

Một nhóm công nhân của công ty A nhiều lần phản ánh về môi trường làm việc gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên công ty không có động thái cải thiện dẫn đến người lao động bất mãn. Tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến và thu được kết quả đồng tình chiếm 70%.

➜ Tiến hành đình công để đàm phán nâng cấp cơ sở vật chất.

2. Quyền đình công hợp pháp của người lao động

Với bản chất là giải quyết tranh chấp lao động tập thể giữa người lao động và doanh nghiệp, hoạt động đình công cũng được quy định rõ ràng về tính chất hợp pháp theo quy định của Chính phủ. 

Theo Điều 199 Bộ luật Lao động 2019, tổ chức đại diện người lao động được phép tổ chức đình công trong những trường hợp sau:

  • Hòa giải không thành công hoặc hết thời hạn hòa giải nhưng hòa giải viên lao động không có động thái thực hiện hòa giải giữa các bên (*);
  • Các trường hợp liên quan đến hội đồng trọng tài lao động:
    • Hội đồng không được thành lập;
    • Hội đồng không đưa ra quyết định cụ thể về phương án giải quyết tranh chấp giữa các bên;
    • Quyết định của hội đồng không được người sử dụng lao động thực hiện.

(*) Chú thích:

Theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải.

3. Những trường hợp đình công bất hợp pháp

Bên cạnh những trường hợp người lao động, công nhân đình công hợp pháp theo quy định ở mục 2, Bộ luật Lao động 2019 cũng nêu rõ trường hợp nào được xem là đình công bất hợp pháp. Cụ thể là:

  • Không thuộc những trường hợp ở mục 2;
  • Không được thực hiện bởi tổ chức đại diện người lao động có quyền hạn pháp lý;
  • Không thực hiện đúng quy định về thủ tục đình công;
  • Đình công trong thời điểm việc tranh chấp lao động tập thể đang được giải quyết;
  • Đình công ở những nơi sử dụng lao động có thể ảnh hưởng tới an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và sức khỏe của người khác;
  • Đình công khi cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

>> Có thể bạn cần: Người lao động tự ý bỏ việc có được trả lương không.

Trình tự đình công hợp pháp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019

➤ Bước 1: Lấy ý kiến về việc đình công

Trước khi triển khai đình công, tổ chức đại diện người lao động có nhiệm vụ lấy ý kiến của người lao động hoặc ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tham gia đàm phán. Những nội dung cần lấy ý kiến gồm:

  • Xác nhận đồng ý hoặc không đồng ý đình công;
  • Phương án của tổ chức đại diện người lao động về:
    • Thời gian, địa điểm triển khai đình công;
    • Phạm vi đình công;
    • Nguyện vọng của người lao động.

Hoạt động lấy ý kiến đình công được thực hiện trực tiếp bằng 1 trong các hình thức sau:

  • Bỏ phiếu;
  • Chữ ký;
  • Những hình thức hợp pháp khác.

Tổ chức đại diện người lao động phải thông báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 1 ngày về kế hoạch lấy ý kiến nói trên. Đồng thời, việc lấy ý kiến đình công không được ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của doanh nghiệp. 

➤ Bước 2: Thông báo quyết định, thời điểm đình công

Quyết định đình công phải được thể hiện bằng văn bản khi số ý kiến đồng tình thu được từ nhóm người tham gia khảo sát chiếm hơn 50%. Những nội dung cần có trong quyết định đình công:

  • Kết quả của hoạt động lấy ý kiến đình công;
  • Thời gian, địa điểm triển khai đình công;
  • Phạm vi đình công;
  • Nguyện vọng của người lao động;
  • Thông tin liên hệ của người đại diện thuộc tổ chức đại diện người lao động.

Lưu ý:

1) Tổ chức đại diện người lao động phải gửi văn bản thông báo đến các cơ quan sau trước ít nhất 5 ngày làm việc:

  • Doanh nghiệp sử dụng lao động;
  • Cơ quan chuyên môn lao động trực thuộc UBND cấp tỉnh.

2) Nếu đến thời điểm triển khai mà người sử dụng lao động vẫn không đồng ý giải quyết nguyện vọng của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động vẫn tiếp tục thực hiện đình công theo kế hoạch (trừ trường hợp bị hoãn hoặc ngừng đình công theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

➤ Bước 3: Tiến hành đình công

Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục đình công kể trên, tổ chức đại diện người lao động có thể triển khai đình công theo kế hoạch. Tuy nhiên, quá trình đình công phải đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và không vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm tại Bộ luật Lao động 2019.

>> Xem thêm: Chốt sổ BHXH cho người lao động nghỉ việc ngang.

Một số lưu ý quan trọng người lao động, công nhân đình công cần biết

1. Đình công có được trả lương không?

Quy định của Bộ luật Lao động 2019 về việc trả lương cho người lao động, công nhân đình công được chia làm 2 trường hợp.

➤ Người lao động tham gia đình công

Theo quy định pháp luật, người lao động thuộc trường hợp này không được hưởng lương và những quyền lợi khác trong giai đoạn ngừng làm việc để đình công. Tuy nhiên, nếu giữa các bên tranh chấp lao động có thỏa thuận riêng thì họ vẫn có thể nhận được trợ cấp trong khoảng thời gian này. 

➤ Người lao động không tham gia nhưng bị ảnh hưởng bởi đình công

Trường hợp người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng làm việc vì ảnh hưởng của đình công vẫn được hưởng lương và các quyền lợi theo quy định. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp lỗi do người sử dụng lao động → Hưởng 100% lương theo hợp đồng lao động;
  • Trường hợp lỗi do người lao động (*) → Hưởng lương theo thỏa thuận giữa 2 bên nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
  • Trường hợp gặp các sự cố khách quan không phải lỗi do người sử dụng lao động:
    • Ngừng việc tối đa 14 ngày → Hưởng lương theo thỏa thuận giữa 2 bên nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu;
    • Ngừng việc hơn 14 ngày → Hưởng lương theo thỏa thuận giữa 2 bên nhưng tiền lương 14 ngày đầu tiên không được thấp hơn mức tối thiểu.

Ghi chú:

(*) Người lao động trực tiếp gây ra lỗi sẽ không được trả lương, những người lao động khác hưởng lương theo quy định trên.

>> Tham khảo thêm: Quy định trả lương cho người lao động.

2. Những hành vi nghiêm cấm khi đình công

Một số hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau quá trình đình công (áp dụng cho cả người lao động và người sử dụng lao động) như sau:

  • Ngăn cản việc thực hiện quyền đình công người lao động;
  • Ngăn cản người lao động không tham gia đình công tiếp tục làm việc;
  • Có hành vi lôi kéo, ép buộc, kích động người lao động đình công;
  • Sử dụng bạo lực, phá hoại tài sản của người sử dụng lao động;
  • Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội;
  • Có hành vi chèn ép người lao động đình công, chẳng hạn như:
    • Chấm dứt HĐLĐ;
    • Kỷ luật người lao động;
    • Thay đổi địa điểm, phòng ban làm việc của người lao động.
  • Có hành vi trả thù, trù dập người lao động hoặc lãnh đạo đình công;
  • Lợi dụng việc đình công để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

>> Tham khảo thêm: Mức bồi thường cho người lao động khi công ty chấm dứt HĐLĐ.

3. Quyền của người lao động và người sử dụng lao động khi đình công

Bên cạnh quyền được tham gia đàm phán, giải quyết tranh chấp lao động tập thể, Bộ luật Lao động 2019 cũng đề cập một số quyền hạn riêng cho người lao động và người sử dụng lao động.

➤ Quyền của người sử dụng lao động

Quyền của người sử dụng lao động trước và trong giai đoạn đình công như sau:

  • Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu đình công, đồng thời thực hiện thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động;
  • Tạm thời đóng cửa nơi làm việc trong giai đoạn đình công nếu:
    • Không đáp ứng điều kiện duy trì hoạt động;
    • Cần bảo vệ tài sản.
  • Yêu cầu Tòa án tuyên bố người lao động, công nhân đình công bất hợp pháp.

➤ Quyền của người lao động

Tổ chức đại diện cho người lao động và công nhân đình công có quyền thực hiện những việc sau:

  • Thu hồi quyết định đình công trong trường hợp:
    • Chưa tiến hành đình công;
    • Chấm dứt hoạt động đình công.
  • Yêu cầu Tòa án tuyên bố việc người lao động đình công là hợp pháp.

Có thể bạn cần: 

>> Dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động;

>> Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp lao động cá nhân hoặc tập thể.

Các câu hỏi liên quan đến việc đình công của người lao động

1. Đình công là gì? Nguyên nhân đình công của người lao động?

Đình công là quá trình người lao động ngừng làm việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức dưới sự lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động có đủ tư cách pháp lý theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân đình công là do mâu thuẫn về chế độ, quyền lợi giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc tổ chức đàm phán là cách thức giải quyết tranh chấp lao động nhằm giúp các bên đạt được thỏa thuận.

>> Xem chi tiết: Thế nào là đình công hợp pháp.

2. Đình công bất hợp pháp là gì? Thế nào là đình công bất hợp pháp?

Đình công bất hợp pháp là những trường hợp tổ chức đình công không đáp ứng điều kiện, trình tự, thủ tục hoặc thời điểm đình công theo quy định của pháp luật lao động. Cụ thể như sau:

  • Không thuộc những trường hợp đình công hợp pháp theo quy định pháp luật;
  • Không được thực hiện bởi tổ chức đại diện người lao động có quyền hạn pháp lý;
  • Không đúng trình tự đình công;
  • Diễn ra vào thời điểm tranh chấp lao động tập thể đang được giải quyết;
  • Có thể ảnh hưởng tới an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và sức khỏe của cộng đồng;
  • Diễn ra khi cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

Xem ngay: 

>> Những hành vi đình công bất hợp pháp tại Việt Nam;

>> Thủ tục đình công hợp pháp.

3. Quyền đình công của người lao động được quy định như thế nào?

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đình công trong trường hợp:

  • Hòa giải không thành công hoặc hết thời hạn hòa giải nhưng hòa giải viên lao động không thực hiện hòa giải giữa các bên;
  • Các trường hợp liên quan đến hội đồng trọng tài lao động:
    • Hội đồng không được thành lập;
    • Hội đồng không đưa ra quyết định cụ thể về phương án giải quyết tranh chấp giữa các bên;
    • Quyết định của hội đồng không được người sử dụng lao động thực hiện.

>> Tham khảo thêm: Quyền đình công hợp pháp của người lao động tại Việt Nam.

4. Hành vi nào vi phạm luật đình công và bị nghiêm cấm theo Bộ luật Lao động 2019?

Những hành vi bị nghiêm cấm khi đình công bao gồm:

  • Ngăn cản việc thực hiện quyền đình công người lao động;
  • Ngăn cản người lao động không tham gia đình công tiếp tục làm việc;
  • Có hành vi lôi kéo, ép buộc, kích động người lao động đình công;
  • Sử dụng bạo lực, phá hoại tài sản của người sử dụng lao động;
  • Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội;
  • Có hành vi chèn ép người lao động đình công, chẳng hạn như:
    • Chấm dứt HĐLĐ;
    • Kỷ luật người lao động;
    • Thay đổi địa điểm, phòng ban làm việc của người lao động.
  • Có hành vi trả thù, trù dập người lao động hoặc lãnh đạo đình công;
  • Lợi dụng việc đình công để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

>> Xem chi tiết: Những hành vi bị nghiêm cấm khi đình công tại Việt Nam.

5. Bãi công là gì? Bãi công và đình công có giống nhau không?

Pháp luật lao động Việt Nam chỉ tồn tại khái niệm “đình công” và được quy định cụ thể tại Bộ luật Lao động 2019. Thuật ngữ “bãi công” không phải là thuật ngữ pháp lý, không được định nghĩa chính xác hay quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật.

Trong đời sống xã hội, “bãi công” đôi khi được sử dụng để chỉ hành vi người lao động ngừng việc tập thể. Tuy nhiên về mặt pháp lý, mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm liên quan đều được xác định theo quy định về đình công của Bộ luật Lao động.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH