
Tai nạn lao động chết người ai là người chịu trách nhiệm? Trợ cấp, mức bồi thường tai nạn lao động chết người cho thân nhân NLĐ từ NSDLĐ và Quỹ BHXH
I. Trợ cấp khi người lao động tử vong do tai nạn lao động là gì?
Trợ cấp khi người lao động (NLĐ) tử vong do tai nạn lao động là khoản hỗ trợ tài chính thiết yếu từ người sử dụng lao động (NSDLĐ) và Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), giúp thân nhân của người lao động ổn định cuộc sống, hỗ trợ và bù đắp một phần thu nhập bị giảm sút khi người lao động qua đời.
>> Xem thêm: Quỹ bảo hiểm xã hội gồm những gì?
Khi người lao động tử vong do tai nạn lao động (TNLĐ), thân nhân sẽ được hưởng các khoản trợ cấp sau:
1. Khoản trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động chết người từ người sử dụng lao động
1.1. Mức hưởng bồi thường, trợ cấp từ NSDLĐ
Theo Điểm a Khoản 3 Điều 3 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH:
- Nếu tai nạn xảy ra không phải hoàn toàn do lỗi của người lao động: Người sử dụng lao động bắt buộc phải bồi thường cho thân nhân của người lao động ít nhất 30 tháng tiền lương;
- Nếu tai nạn xảy ra hoàn toàn là do lỗi của người lao động: Người sử dụng lao động cần phải trợ cấp ít nhất 12 tháng tiền lương cho thân nhân của người lao động tử vong.
Lưu ý:
Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp nêu trên được tính theo bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
1.2. Thời hạn NSDLĐ thực hiện bồi thường, trợ cấp cho thân nhân của NLĐ tử vong
- Thời hạn ra quyết định bồi thường: Người sử dụng lao động cần hoàn tất quyết định bồi thường, trợ cấp trong thời hạn 5 ngày làm việc, tính từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cấp trung ương công bố biên bản điều tra tai nạn lao động tại cơ sở đối với những vụ tai nạn lao động dẫn đến chết người;
- Thời hạn thanh toán tiền bồi thường: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày ra quyết định bồi thường, trợ cấp thì NSDLĐ phải thanh toán tiền bồi thường, trợ cấp cho nhân thân của người lao động.
2.1. Trợ cấp mai táng
Theo Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nhân thân của người lao động tử vong do tai nạn lao động được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương tham chiếu tại tháng mà người lao động mất.
>> Xem thêm: Quy định về trợ cấp mai táng - Cập nhật mới nhất.
2.2. Trợ cấp tuất hàng tháng
➧ Điều kiện hưởng tuất hàng tháng đối với thân nhân NLĐ tử vong do TNLĐ
Theo Khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân của người lao động tử vong do tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
Đối tượng thân nhân được hưởng trợ cấp gồm:
- Con (bao gồm cả con khi người vợ đang mang thai mà người cha qua đời): Được hưởng trợ cấp đến khi đủ 18 tuổi;
- Con khi lao động nữ đang mang thai hộ mà người mẹ hoặc người cha nhờ mang thai hộ qua đời: Được hưởng trợ cấp đến khi đủ 18 tuổi;
- Con của người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (1);
- Vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đủ tuổi hoặc chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động (2);
- Cha đẻ, mẹ đẻ của chồng hoặc của vợ và thành viên khác của gia đình có khả năng lao động bình thường hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà NLĐ tử vong do tai nạn lao động có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình (3);
Lưu ý:
Không áp dụng chế độ trợ cấp tuất hàng tháng đối với các đối tượng (1), (2) và (3) nếu những người này thuộc 1 trong 2 trường hợp sau đây:
- Đang hưởng lương và tham gia BHXH bắt buộc;
- Đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hàng tháng mà mức hưởng cao hơn hoặc bằng mức tham chiếu (không bao gồm các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi với người có công với cách mạng).
Xem thêm:
>> Quy định độ tuổi nghỉ hưu của người lao động;
>> Thủ tục giám định thương tật tai nạn lao động.
➧ Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức tham chiếu đối với mỗi thân nhân. Trường hợp thân nhân được hưởng trợ cấp không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng sẽ bằng 70% mức tham chiếu.
Nếu thân nhân của NLĐ tử vong do tai nạn lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ tuất hàng tháng thì số thân nhân tối đa được Quỹ bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ là 4 người.
➧ Thời điểm thân nhân của NLĐ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
Khoản 3 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân của NLĐ được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề ngay sau tháng NLĐ mất;
- Trường hợp con được sinh sau thời điểm người cha, người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ mất thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con bắt đầu tính từ tháng con được sinh ra.
2.3. Trợ cấp tuất một lần
➧ Điều kiện hưởng trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của NLĐ tử vong do tai nạn lao động
Theo Khoản 3 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân có tham gia BHXH của NLĐ tử vong, cụ thể là các đối tượng (1), (2) và (3) sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, chỉ được hưởng trợ cấp tuất một lần nếu thuộc các trường hợp sau:
- Đang đi làm hưởng tiền lương, tiền công và đang tham gia BHXH bắt buộc;
- Đang được hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, lương hưu, trợ cấp hàng tháng mà mức hưởng cao hơn hoặc bằng mức tham chiếu (không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng).
➧ Mức hưởng trợ cấp tuất một lần
Công thức xác định mức trợ cấp tuất một lần cho thân nhân của NLĐ tử vong do tai nạn lao động được quy định như sau:
|
Mức trợ cấp tuất một lần
|
=
|
Số năm đóng BHXH
|
x
|
Mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng BHXH
|
Mức trợ cấp tuất một lần cho mỗi năm đóng BHXH cần tuân thủ các quy định sau:
- Đối với những năm đóng BHXH trước năm 2014: Mức trợ cấp bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH;
- Đối với những năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi: Mức trợ cấp bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Lưu ý:
- Mức trợ cấp tuất một lần không được thấp hơn 3 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH;
- Trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH ở cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì số tháng lẻ đó sẽ được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi.
>> Xem thêm: Quy định về mức lương đóng BHXH - Cập nhật mới nhất.
III. Hồ sơ, thời hạn hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của NLĐ
1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
Theo Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử, chứng tử;
- Tờ khai của thân nhân người lao động (nếu xin trợ cấp);
- Tờ khai của cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng;
- Bản chính/bản sao các biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp NLĐ mất do TNLĐ);
- Bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp (trường hợp NLĐ chết do bệnh nghề nghiệp);
- Biên bản của Hội đồng giám định y khoa giám định mức suy giảm về khả năng lao động;
- Bản sao của Hội đồng giám định y khoa xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng, có thể hiện kết luận ghi rõ tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động (đối với thân nhân của NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).
2. Thời hạn hưởng chế độ tử tuất
Căn cứ Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời hạn hưởng của chế độ tử tuất:
- Trong thời hạn 90 ngày tính từ ngày NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc mất: Thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ hưởng chế độ cho người sử dụng lao động;
- Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của NLĐ: Người sử dụng lao động cần nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH;
- Trong thời gian 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định: Cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết hồ sơ. Trường hợp cơ quan BHXH không giải quyết hồ sơ thì phải trả lời bằng văn bản và cần nêu rõ lý do.
Xem thêm:
>> Quy định hưởng chế độ tử tuất BHXH;
>> Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
>> Quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện.
IV. Câu hỏi thường gặp về trợ cấp cho thân nhân của NLĐ tử vong do TNLĐ
1. Thân nhân của NLĐ tử vong do tai nạn lao động được hưởng các loại trợ cấp nào từ Quỹ bảo hiểm xã hội?
Các loại trợ cấp từ Quỹ bảo hiểm xã hội mà thân nhân của NLĐ tử vong do tai nạn lao động được hưởng gồm: trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất một lần.
>> Xem chi tiết: Các khoản trợ cấp từ Quỹ bảo hiểm xã hội cho thân nhân của NLĐ.
2. NLĐ tử vong do tai nạn lao động có được nhận trợ cấp hoặc bồi thường từ NSDLĐ không?
Tùy từng trường hợp mà người lao động tử vong do tai nạn lao động sẽ được nhận trợ cấp hoặc bồi thường từ người sử dụng lao động, cụ thể như sau:
- Nếu tai nạn xảy ra không phải hoàn toàn do lỗi của người lao động: Người sử dụng lao động phải bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương cho thân nhân của người lao động;
- Nếu tai nạn xảy ra hoàn toàn do lỗi của người lao động: Người sử dụng lao động phải trợ cấp ít nhất 12 tháng tiền lương cho thân nhân của người lao động.
3. Thân nhân của NLĐ tử vong do TNLĐ thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có được lựa chọn nhận trợ cấp tuất một lần không?
Có. Theo Điểm c Khoản 2 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân của người lao động tử vong do tai nạn lao động thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định được lựa chọn nhận trợ cấp tuất một lần.
>> Xem chi tiết: Quy định về trợ cấp tuất hàng tháng cho thân nhân của NLĐ.
Hường Nguyễn - Phòng Kế toán Anpha