12 quy định thuế, Luật Quản lý thuế mới nhất - từ 01/07/2026

Quy định thuế mới nhất, luật thuế mới nhất: bỏ kê khai thuế TNCN theo tháng, nâng mức giảm trừ gia cảnh, nâng ngưỡng chịu thuế & gia hạn nộp thuế 2026…

Cùng Anpha cập nhật 12 quy định về thuế theo luật thuế mới nhất áp dụng từ ngày 01/07/2026 trong bài viết dưới đây.

1. Thay đổi về điều kiện, thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Trước ngày 01/07/2026, tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn và điều kiện khai thuế bổ sung như sau:

  • Thời hạn khai thuế bổ sung: 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế;
  • Điều kiện khai thuế bổ sung:
    • Chưa có quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế hoặc cơ quan thẩm quyền;
    • Nếu đã có quyết định thanh tra, kiểm tra thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, thời hạn và điều kiện bổ sung hồ sơ khai thuế quy định như sau:

  • Thời hạn khai thuế bổ sung: 5 năm tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế;
  • Điều kiện khai thuế bổ sung:
    • Chưa có quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế hoặc cơ quan thẩm quyền;
    • Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế và các khoản thu khác;
    • Hồ sơ không thuộc diện bị cấm khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan điều tra;
    • Nếu phát hiện sai sót liên quan đến kỳ đã thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế phải gửi hồ sơ giải trình để cơ quan thuế xem xét chấp thuận điều chỉnh (*).

Lưu ý:

(*) Trường hợp có sai sót do cơ quan thuế phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thì người nộp thuế sẽ bị xử lý theo quy định.

Theo đó:

Từ ngày 01/07/2026, luật mới có một số thay đổi về việc bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

  • Về thời hạn nộp hồ sơ bổ sung: Rút ngắn từ 10 năm thành 5 năm;
  • Về điều kiện khai bổ sung:
    • Mở rộng phạm vi bổ sung đổi với các khoản thu khác (bao gồm cả khoản thu không thuộc diện quản lý của cơ quan thuế);
    • Bổ sung điều kiện hồ sơ không thuộc diện bị cấm khai bổ sung để phục vụ điều tra.

>> Có thể bạn quan tâm: Cách xử lý khi tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online bị sai.

2. Bỏ khai thuế TNCN theo tháng, chuyển sang kê khai thuế TNCN theo quý

Theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, thủ tục khai thuế TNCN theo tháng/quý đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được điều chỉnh thành thủ tục khai thuế TNCN theo quý. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập nộp hồ sơ khai thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiền quý sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Trường hợp ngày cuối cùng trùng với ngày nghỉ lễ thì chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

Theo đó, từ ngày 08/05/2026, đơn vị chi trả thu nhập không kê khai thuế TNCN theo tháng đối với các tháng 4, tháng 5 và tháng 6/2026 mà chuyển sang kê khai gộp theo quý 2 năm 2026.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Thời hạn nộp tờ khai thuế, báo cáo thuế theo quý & theo tháng;

>> Hướng dẫn xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo quý hay tháng;

>> Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2026;

3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế

Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 đã thực hiện phân nhóm người nộp thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với từng nhóm người nộp thuế. Cụ thể:

Mục đích phân nhóm người nộp thuế:

  • Xác định chế độ ưu tiên trong quản lý thuế;
  • Phân bổ nguồn lực quản lý phù hợp;
  • Áp dụng biện pháp và quy trình quản lý thuế theo từng nhóm;
  • Đánh giá mức độ rủi ro về thuế;
  • Đánh giá mức độ và lịch sử tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

Tiêu chí phân nhóm:

  • Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù và phương thức hoạt động;
  • Loại hình pháp lý;
  • Cơ cấu sở hữu;
  • Quy mô hoạt động, doanh thu và số nộp ngân sách;
  • Mức độ chấp hành và lịch sử chấp hành luật thuế;
  • Các tiêu chí khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

>> Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn phân quyền cho kế toán trên VNeID để khai thuế.

4. Bổ sung quy định về kê khai thuế thương mại điện tử

Tại Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử đối với các cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh như sau:

  • Nếu nền tảng TMĐT có chức năng đặt hàng và thanh toán: Chủ nền tảng (trong nước hoặc nước ngoài) phải khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Nếu nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán: Hộ, cá nhân kinh doanh phải tự kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Kinh doanh bán hàng online có cần kê khai và đóng thuế không;

>> Bán hàng trên TikTok có phải nộp thuế không;

>> Livestream bán hàng có phải đóng thuế không;

>> Hướng dẫn xuất hóa đơn trên sàn thương mại điện tử.

5. Áp dụng quy định mới về hóa đơn điện tử

Tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/01/2026 hóa đơn điện tử được quy định như sau:

  • Hóa đơn điện tử là hóa đơn dưới dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
  • Có 3 loại hóa đơn điện tử gồm:
    • Hóa đơn điện tử có mã/không có mã của cơ quan thuế;
    • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Đối tượng sử dụng gồm:
    • Người nộp thuế thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;
    • Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử và doanh nghiệp, tổ chức, tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng phải kê khai và nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
  • Dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm lập, truyền, lưu trữ hóa đơn và đơn vị cung cấp dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, bảo mật và phối hợp với cơ quan thuế;
  • Nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử:
    • Người bán phải lập hóa đơn điện tử đúng thời điểm, đúng định dạng, đầy đủ và chính xác theo quy định pháp luật;
    • Người nộp thuế phải đảm bảo hạ tầng kỹ thuật để kết nối, lưu trữ, bảo mật dữ liệu;
    • Dữ liệu hóa đơn được quản lý tập trung, cơ quan thuế có quyền áp dụng biện pháp quản lý, kể cả tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với trường hợp rủi ro cao;
    • Đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử phải kiểm tra, phát hiện, cảnh báo rủi ro trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp lại thông tin cho cơ quan thuế;
    • Người mua có quyền yêu cầu hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền;

>> 11 trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh;

>> Tội mua bán hóa đơn điện tử trái phép bị phạt như thế nào;

>> Cách xử lý hóa đơn điện tử không được cấp mã của cơ quan thuế;

>> Ngành nghề không đăng ký kinh doanh có được xuất hóa đơn;

>> Quy định mới về hóa đơn điện tử theo Nghị định 70;

>> Bán tạp hóa có phải dùng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền;

>> Quy định về sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh;

>> Các trường hợp phải xuất hóa đơn và không phải xuất hóa đơn.

6. Nghị định 245 gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, tiền thuê đất 

Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN và tiền thuê đất từ ngày 27/06/2026 được quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP như sau:

Đối với thuế GTGT, thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh:

Khoản được gia hạn

Hạn nộp sau gia hạn

Thời gian gia hạn

Kỳ thuế tháng 5/2026

Ngày 20/11/2026

5 tháng

Kỳ thuế tháng 6/2026

Ngày 21/12/2026

5 tháng

Kỳ thuế tháng 7/2026

4 tháng

Kỳ thuế tháng 8/2026

3 tháng

Kỳ thuế tháng 9/2026

2 tháng

Kỳ thuế quý 2/2026

Ngày 02/11/2026

5 tháng

Kỳ thuế quý 3/2026

Ngày 30/12/2026

2 tháng

Lưu ý: Thời hạn trên không áp dụng gia hạn đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu.

Đối với thuế TNDN:

Khoản được gia hạn

Hạn nộp sau gia hạn

Thời gian gia hạn

Thuế TNDN tạm nộp quý 2/2026

Ngày 02/11/2026

3 tháng

Thuế TNDN tạm nộp quý 3/2026

Ngày 30/12/2026

2 tháng

Đối với tiền thuê đất:

  • Gia hạn 5 tháng đối với 50% số tiền thuê đất phải nộp (kỳ thứ nhất);
  • Thời hạn nộp sau gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026. 

Lưu ý:

1) Khai bổ sung trước khi hết thời hạn gia hạn làm tăng số thuế phải nộp thì vẫn được gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tăng thêm.

2) Khai bổ sung sau khi hết thời hạn gia hạn thì không được gia hạn.

3) Đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì chỉ cần có một ngành, lĩnh vực thuộc đối tượng được gia hạn thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN theo quy định.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Thời hạn nộp tờ khai báo cáo thuế;

>> Quy định về thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán.

7. Luật xử phạt nợ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2026

Theo quy định tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025:

  • Các khoản thuế được miễn, giảm hoặc không thu phát sinh trước ngày 01/07/2026 thì tiếp tục xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019;
  • Các khoản tiền thuế còn nợ đến ngày 30/0/2026 được xử lý theo Luật Quản lý thuế 2025.

Theo đó, các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2026 sẽ được xử lý theo Luật Quản lý thuế 2025.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Nợ thuế bao nhiêu thì cấm xuất cảnh và tạm hoãn xuất cảnh;

>> Cách tra cứu nợ thuế cá nhân online;

>> Cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp.

8. Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Ngoài các khoản thu nhập chịu thuế TNCN quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN năm 2007 thì Luật Thuế TNCN năm 2025 đã bổ sung 5 khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng phải chịu thuế TNCN gồm:

  • Chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
  • Chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon;
  • Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá;
  • Chuyển nhượng tài sản số;
  • Chuyển nhượng vàng miếng.

>> Có thể bạn quan tâm: Cách tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế TNCN.

9. Bổ sung các khoản thu nhập miễn thuế TNCN

So với Luật Thuế TNCN 2007 thì Luật Thuế TNCN 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN sau:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất tại Việt Nam;
  • Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp và thu nhập của nông dân tham gia mô hình "Cánh đồng lớn";
  • Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ và chính quyền địa phương;
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của những ngày không nghỉ phép;
  • Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon, tiền lãi trái phiếu xanh và chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau phát hành;
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của các đối tượng sau:
    • Chuyên gia nước ngoài làm việc cho chương trình, dự án ODA không hoàn lại, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
    • Người Việt làm việc tại cơ quan Liên hợp quốc ở Việt Nam;
    • Người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  • Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH 1 thành viên sau khi đã nộp thuế TNCN.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Các khoản miễn thuế TNCN/miễn giảm thuế thu nhập cá nhân;

>> Các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân TNCN;

>> Cách tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế TNCN.

10. Nâng mức giảm trừ gia cảnh mới nhất 2026

Theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trước ngày 01/01/2026 được quy định như sau:

  • Đối với người nộp thuế: Giảm trừ 11.000.000 đồng/tháng;
  • Đối với người phụ thuộc: Giảm trừ 4.400.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 đã nâng mức giảm trừ gia cảnh như sau:

  • Đối với người nộp thuế: Giảm trừ 15.500.000 đồng/tháng;
  • Đối với người phụ thuộc: Giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Tăng mức giảm trừ gia cảnh bản thân, người phụ thuộc 2026;

>> Cá nhân kinh doanh có được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế;

>> Các khoản giảm trừ thuế TNCN liên quan đến y tế & giáo dục;

>> Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho em ruột.

11. Nâng ngưỡng chịu thuế, nâng mức miễn thuế hộ kinh doanh lên 1 tỷ 

Căn cứ theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không thuộc diện chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.

Theo đó, ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh áp dụng từ ngày 01/01/2026 là 1 tỷ đồng/năm.

Đồng thời việc quản lý thuế hộ kinh doanh sẽ được phân theo 4 nhóm doanh thu gồm:

  • Nhóm 1: Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống;
  • Nhóm 2: Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm - dưới 3 tỷ đồng/năm;
  • Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ - 50 tỷ đồng/năm;
  • Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm.

Có thể bạn quan tâm:

>> Những hộ kinh doanh được miễn thuế 2026;

>> Cách tính thuế cho hộ kinh doanh - Theo từng nhóm doanh thu;

>> Cẩm nang về thuế hộ kinh doanh 2026;

>> Tổng hợp những việc hộ kinh doanh cần làm trước 31/07/2026;

>> Hướng dẫn Thông tư 152 kế toán hộ kinh doanh cá thể 2026.

12. Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc

Trước đó, đối với kỳ quyết toán thuế năm 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến 7 bậc sau:

Bậc thuế

Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 - 120

Trên 5 - 10

10

3

Trên 120 - 216

Trên 10 - 18

15

4

Trên 216 - 384

Trên 18 - 32

20

5

Trên 384 - 624

Trên 32 - 52

25

6

Trên 624 - 960

Trên 52 - 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Tuy nhiên, theo Luật Thuế TNCN 2025, từ ngày 01/06/2026 đối với kỳ tính thuế năm 2026, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc sau:

Bậc thuế

Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 - 360

Trên 10 - 30

10

3

Trên 360 - 720

Trên 30 - 60

20

4

Trên 720 - 1200

Trên 60 - 100

30

5

Trên 1200

Trên 100

35

Có thể bạn quan tâm:

>> Cách tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần;

>> Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Trọn gói từ 800.000 đồng.

Gọi cho chúng tôi theo số 0901 042 555 (Miền Bắc) - 0939 356 866 (Miền Trung) - 0902 602 345 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH